LÍ LUẬN VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CỦA TRẺ EM

Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CỦA TRẺ EM

I, Nguồn gốc và bản chất HĐTH của trẻ em

  1. , Sự cần thiết phải nghiên cứu về nguồn gốc và bản chất HĐTH của trẻ em

-Tầm quan trọng của HĐTH và vai trò của nó trong sự phát triển toàn diện của trẻ em.

-Hứng thú đặc biệt của trẻ em đối với HĐTH.

  • Mối liên quan mật thiết giữa HĐTH với HĐVC trẻ mẫu giáo.
  • Yêu cầu của KH tâm lí, KH giáo dục: đi sâu nghiên cứu về nguồn gốc và bản chất của HĐTH, nắm được đặc điểm, các quy luật hình thành và phát triển hoạt động, ảnh hưởng sự phát triển nhân cách. Con đường, biện pháp tối ưu định hướng cho sự phát triển thẩm mỹ, sự phát triển toàn diện nhân cách trẻ.
    • Một số quan điểm tâm lí học về nguồn gốc và bản chất HĐTH của trẻ em ( “Trẻ vẽ gì”)

a, Quan điểm trường phái ưu sinh trong tâm lí học

  • Quan điểm cho rằng: “ Sự phát triển cá thể là sự lặp lại quá trình phát triển của cả chủng loài; sự phát triển của con người là sự kế thừa những tiềm năng sẵn có của cả loài người.”- Nhà tâm lí coi HĐTH cuả trẻ là quá trình bộc lộ tự phát của các năng lực TH qua các giai đoạn phát triển.

+ Kerchensteiner “ Trẻ vẽ gì?”- Trẻ vẽ những gì nó biết.

+ Stern “ Trẻ vẽ những gì nó nghĩ, nó biết(Tiềm năng mang tính bẩm sinh), chứ không phải nó nhìn thấy.- Không hoàn toàn đúng, vì trẻ vẽ những gì nó thấy, “ nhìn” thấy, thích, vẽ bằng suy nghĩ của mình về thế giới xung quanh là khởi đầu hoạt động vẽ của trẻ.

  • Quan điểm trên :

+ Phủ nhận tác động tích cực của thế giới bên ngoài đối với trẻ em.

+ Phủ nhận vai trò HĐ nhận thức tích cực của trẻ trong quá trình phản ánh TGXQ qua HĐTH.

b, Quan điểm của trường phái tâm lí học hành vi (Watson, tolman, Hull, Skinner)

  • Ưu điểm: “ Con người tự xây dựng nên bản thân, chứ không phải vốn sinh ra con người đã là con người, nhân cách con người là sự sáng tạo của chính con người, chứ không phải là sự ban ơn của thượng đế.”
  • Nhận định sai lầm trong việc giáo dục trẻ. Ông coi GD là một quá trình điều khiển các hành vi của trẻ em, với môi trường chuyên biệt cho GD trẻ em “ Biến trẻ thành các chuyên gia theo bất cứ loại nào” – Theo ý nhà GD không tính đến tài năng, xu thế, năng lực, ước vọng trẻ. Dùng công thức S-R( kích thích- phản ứng). Con người là hệ thống điều khiển được.

c, Quan điểm của tâm lí học cấu trúc

  • Quan điểm “ Trẻ vẽ những gì nó nhìn thấy” . Khẳng định vai trò của thị giác “ nhìn‟ và vốn kinh nghiệm tri giác thị giác đối với sự hình thành và phát triển hoạt động tạo hình.

-“Nhìn” trong HĐTH là khả năng quan sát có phân tích, tổng hợp và nhận biết cấu trúc của đối tượng quan sát như một tổng thể trọn vẹn ( Tri giác trong tạo hình là tri giác trọn vẹn) – Đây là đóng góp lớn trong giáo dục nghệ thuật – chống lại lối dạy nghệ thuật theo phương pháp tiếp cận từng chi tiết.

-Song học thêm quy luật “ Bừng sáng” và đánh giá cao nhằm giải thích hiện tượng sáng tạo trong HĐTH như là sự lóe lên của “cấu trúc sinh học” mang tính

tiền định là hạn chế. Vì đánh giá thấp HĐ lao động sáng tạo nghệ thuật vốn có ý thức của con người.

d, Quan điểm “ Phân tâm học”

  • Năng lượng trung tâm của các hành vi con người là năng lượng mang tính sinh học- năng lượng tính dục . Họ cho rằng sự sáng tạo nghệ thuật chẳng qua là biểu hiện của bản năng vô thức . Tính dục là nhu cầu bản năng quan trọng nhất của con người , bị đè nén bởi tiêu chuẩn phẩm hạnh trong xã hội thoát ra ngụy trang bằng tranh vẽ.
  • Bản chất “ Tranh vẽ” “ Đứa trẻ vẽ những gì nó cảm thấy” – cảm thấy là năng lượng sinh học bản năng.

=> Các nhà phân tâm học đã sinh vật hóa tâm lí con người, con người mất đi tính chủ thể , chủ thể hoạt động, mất đi bản chất xã hội.

=> Các trường phái tâm lí học, ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, đều phiến diện và chưa làm rõ nguồn gốc và bản chất của tạo hình.

đ , Quan điểm của tâm lí học duy vật biện chứng

  • Bản chất và nguồn gốc HĐTH của TLH, GDH Xô viết xem xét từ góc độ lí luận về sự phát triển tâm lí trẻ “ Sự phát triển con người qua quá trình kế thừa mang tính xã hội các tính chất tâm lí, các năng lực tâm lí đặc trưng của con người, qua quá trình lĩnh hội của cá thể nền văn hóa vật chất, tinh thần được đúc kết trong lịch sử loài người.
  • Nhà tâm lí học Vư gốt xki không phải tự nhiên mà trước hết là xã hội là yếu tố quyết định hành vi của con người.
  • Trong nghiên cứu bản chất của HĐTH “ Sự lĩnh hội chức năng kí hiệu là một HĐ cơ bản chung nhất của con người , phân biệt con người với con vật về mặt tâm lí . Theo ông, trong quá trình phát triển của mình, đứa trẻ phải tiếp thu những kí hiệu xã hội. Hiểu và nắm vững các quy định về việc sử dụng kí hiệu xã hội công cụ hoạt động tâm lí của con người. Một trong những hình thức kí hiệu xã hội mà đứa trẻ cần nắm được ở lứa tuổi của mình là tranh vẽ.

-Các nhà tâm lí học DVBC đã tìm hiểu “ Trẻ vẽ những gì”

+ Trẻ vẽ bằng kinh nghiệm tri giác ( thị giác) về sự vật , hiện tượng xung quanh “ nhìn”

+ Kinh nghiệm sự vật, hiện tượng xung quanh khi trẻ tiếp xúc bằng các cơ quan: xúc giác, cảm giác vận động, thính giác, vị giác, khứu giác.

+ Các khuôn mẫu đồ họa mang tính sơ đồ mà trẻ tiếp thu được từ người lớn thông qua quá trình giao tiếp.

  • Tóm lại: HĐTH của trẻ em là HĐ có nguồn gốc xã hội, mang bản chất xã hội rõ rệt .
  • Theo nghĩa rộng HĐTH của trẻ em là quá trình Lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội”

*Theo nghĩa hẹp: HĐTH được coi là HĐ mang tính sáng tạo nghệ thuật.

-HĐTH là một hoạt động nhận thức đặc biệt, mang tính sáng tạo nó phản ánh hiện thực cuộc sống bằng những hình tượng nghệ thuật, trong đó con người không chỉ khám phá và lĩnh hội thế giới mà còn cải tạo nó theo quy luật của cái đẹp, gửi gắm vào đó tình cảm và tâm hồn của người nghệ sĩ.

  • Với cấu trúc đặc biệt gồm nhiều loại hình hoạt động như vẽ, nặn, xé dán, chắp ghép…đây là quá trình phản ánh những ấn tượng cuộc sống xã hội, là quá trình thể hiện những suy nghĩ, tình cảm của trẻ với TGXQ bằng các phương tiện, chất liệu thông qua các hình tượng mang tính nghệ thuật.
  • Nội dung của hoạt động tạo hình trong trường mầm non bao gồm: vẽ, nặn, xé cắt dán.

+ vẽ: gồm các thể loại:4 – vẽ theo mẫu, vẽ trang trí, vẽ theo đề tài ,vẽ theo ý thích.

  • vẽ theo mẫu: là nhìn mẫu để vẽ lại bằng cách nhìn, cách nghĩ, cách cảm thụ của người vẽ đó là mô phỏng, tả lại chứ không phải sao chép, dập khuân.
  • vẽ trang trí: là sắp xếp các họa tiết như nét, hình, mảng màu sắc trên mặt phẳng tạo nên sản phẩm đẹp.

vd: trang trí hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật…

  • Cung cấp cho trẻ những kỹ năng sáng tạo đặc biệt là vẽ trang trí

*Vẽ theo đề tài: vẽ theo đề tài nào đó có nghĩa là không những vật riêng lẻ mà vẽ về nhiều vật khác nhau trong mối liên hệ không gian chặt chẽ. khi vẽ cần lưu ý mối quan hệ giữa các vật để lựa chọn vị trí của chúng trong không gian và mối tương quan tỉ lệ giữa chúng.

  • Mục đích của giờ vẽ theo đề tài.
  • Dạy trẻ thể hiện một đề tài không gian bố cục nhiều tầng cảnh, không gian thể hiện mối quan hệ giữa các vật sao cho nổi bật được nội dung
  • Vẽ theo ý thích: cô giáo phải vận dụng nhiều phương pháp khác nhau để cung cấp biểu tượng (nội dung cần thể hiện) cho trẻ, giúp trẻ nhớ lại những kỹ năng đã học và giúp trẻ thực hiện được những kỹ năng còn mới mẻ nhưng cần thiết cho việc thực hiện nội dung mà trẻ tự chọn.
  • Mục đích của giờ vẽ theo ý thích:
  • Kiểm tra khả năng của trẻ
  • Củng cố các kiến thức,kỹ năng đã học

-Phát triển khả năng sáng tạo,tính tự lập tự chủ trong công việc

  1. Xé dán-cắt dán

-Các thể loại tranh xé căt dán trong trường mầm non: tranh xé,cắt dán theo mẫu, tranh xé cắt dán theo đề tài, tranh xé cắt dán trang trí, tranh xé cắt dán theo ý thích (giống như hoạt động vẽ)

  • Nặn: là một dạng của điêu khắc nhưng sử dụng bằng nguyên liệu mềm dẻo có thể dễ dàng tác động bằng tay vì vậy nó phù hợp với trẻ mầm non
  • Trong hoạt động nặn, phương tiện chủ yếu là dạng hình khối:có 2 cách nặn

+ Nặn ghép nhiều chi tiêt thành 1 vật

+ Nặn vật từ khối đất nguyên

  • có 3 thể loại nặn: + Nặn theo mẫu, nặn theo đề tài, nặn theo ý thích

=> Nguồn gốc của HĐTH : là sự bắt chước, là sự hình thành và phát triển của chức năng kí hiệu.

2, Sơ lược về qúa trình hình thành và phát triển HĐ vẽ của trẻ em.

  • Thời kì tiền tạo hình ( cuối năm thứ hai của trẻ 24-36 tháng))

Là giai đoạn đầu tiên trong sự phát triển các khả năng tạo hình ở trẻ, trẻ được làm quen với tính chất của các chất liệu tạo hình như: giấy, bút chì, phấn , đất nặn,( bút chì để lại dấu vết trên giấy, đất nặn mềm…) . trẻ lĩnh hội một số hành động với vật liệu tạo hình như cách cầm bút vạch những nét vẽ trên giấy, làm mềm đất nặn… Tạo điều kiện cho trẻ lĩnh hội những động tác cần thiết, cô cần chú ý hướng dẫn trẻ.

  • Giai đoạn đầu: giai đoạn của những đường nét lộn xộn, không có ý nghĩa. Các nét vẽ thỏa mãn nhu cầu vận động và khám phá MTXQ bắt chước hành động trẻ nhìn thấy ở người lớn . Thao tác vẽ tính tính cực khảo sát định hướng trẻ vẽ những đường nét và tích cực qua bàn tay của mình.
  • Giai đoạn 2: Trẻ thay đổi tiinhs chất của các đường nét: nhờ tri giác tích cực tạo nên đường nét khác nhau và vạch kín bề mặt tờ giấy, vận động mang tính chủ định, tạo đường nét đa dạng.
  • Giai đoạn 3: Biết liên hệ các tổ hợp ngẫu nhiên các dường nét với những sự vật quen thuộc xung quanh, mô tả sự vật trong hình vẽ phối hợp cử chỉ, âm thanh, gọi tên.

Xuất hiện ý định lặp lại các hình thù( do người lớn gợi ý ) trẻ lĩnh hội chức năng kí hiệu.

2.1  Thời kì tạo hình : Miêu tả có chủ tâm, có ý định rõ rệt.

Là giai đoạn xuất hiện cách thể hiện vật một cách có ý thức trong sự phát triển khả năng của trẻ, từ giai đoạn này ta có thể đặt ra nhiệm vụ giáo dục một cách có hệ thống.

  • Giai đoạn đầu: Giai đoạn sơ đồ (2-4 tuổi) mang tính sơ đồ- tranh vẽ sơ sài, thiếu sức sống.

+ Loại thứ nhất: Hình vẽ sơ đồ bắt chước một cách máy móc và sử dụng kí hiệu đơn thuần mang tính khái quát

VD; vẽ nét thẳng, xiên…

+ Loại thứ hai: Bắt chước song trẻ độc lập xây dựng trong quá trình quan sát, liên hệ hình ảnh sự vật thật” tri giác, cảm xúc, tưởng tượng” là nền tảng vững chắc cho sự phát triển tranh vẽ của HĐTH”

Vd; nét thẳng xiên: vẽ mưa ..

  • Giai đoạn sau: Giai đoạn phân hóa: Hình vẽ sơ đồ biến đổi về số lượng và chất lượng. Nội dung và hình thức tranh vẽ trẻ em chuẩn mực tranh vẽ của trẻ dựa trên nền văn hóa xã hội nơi trẻ sống. Nét vẽ chân thật, phomng phú thể hiện sự yêu, ghét.

3, Đặc điểm ngôn ngữ tạo hình trong tranh của trẻ em

Những phương tiện truyền cảm trong hoạt động vẽ của trẻ là: đường nét, hình dạng, màu sắc và cách xây dựng bố cục, là những phương tiện thể hiện nội dung bức tranh, ý tưởng và tình cảm của người vẽ.

3.1  Đặc điểm khả năng thể hiện bằng đƣờng nét, hình dạng (25-28)

=>Giúp trẻ nhận ra và hiểu được mối quan hệ giữa sự vật thật với hình vẽ.

  • Khả năng thể hiện tính truyền cảm của đường nét , hình dạng trong tranh vẽ của trẻ được phát triển theo từng lứa tuổi.
  • Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ có khả năng liên tưởng các đối tượng tri giác các hình vẽ được thể hiện trên giấy. Trẻ có khả năng thể hiện tưởng tượng tái tạo, biểu cảm bằng cách sử dụng một số chấm vạch, đường nét khác nhau bổ sung vào các hình do người lớn vẽ sẵn. ( VD: Vẽ những tia nắng, những giọt mưa, những dòng nước chảy…) làm cho các hình vẽ có vẽ hoàn thiện hơn.
  • Trẻ 3-4 tuổi: Mức độ tích cực tích cực và tương đối chuẩn xác trong việc thể hiện các sự vật có dạng : hình tròn, hình vuông, hình tam giác , tính linh hoạt vận dụng phương thức vẽ các sự vật hiện tượng xung quanh mà trẻ quan sát được. ( vẽ quả bóng, Vẽ con lật đật, vẽ con gà, vẽ hoa )
  • Trẻ 4- 5 tuổi: trẻ hiểu được chức năng thẩm mĩ của các đường nét, hình dạng. Phân biệt và điều chỉnh các hình học có quan hệ gần như hình tròn, – hình ô van; hình vuông – hình chữ nhật, các dạng hình tam giác như cây, nhà , ô tô , con vật…
  • Trẻ 5-6 tuổi: Trẻ khá linh hoạt trong việc biến đổi và phối hợp tính chất đường nét, hình để thể hiện vẻ độc đáo, rất riêng của các hình tượng sự vật, hiện tượng cụ thể.

3.2  Đặc điểm và khả năng thể hiện bằng màu sắc

  • Hình dạng là yếu tố ban đầu tạo nên hình ảnh của sự vật, nhưng màu sắc là yếu tố mang lại hiệu quả thẩm mỹ cho hình ảnh và gây tác động thẩm mĩ nhất tới người vẽ tranh và người xem tranh.
  • Khả năng miêu tả và biểu cảm qua phương tiện màu sắc phát triển ở các độ tuổi trẻ với các mức độ khác nhau.
  • Trẻ dưới 3 tuổi: Trẻ ít quan tâm đến màu sắc và trẻ thường vẽ bắt kì loại bút nào mà trẻ lấy được. => Giáo viên giúp trẻ lựa chọn màu sắc khi vẽ.
  • Trẻ 3-4 tuổi: Chú ý đến sự khác biệt về các loại bút màu, trẻ chơi với bút màu như một loại đồ chơi mới, bôi tất cả các màu vào tranh vẽ, mà trẻ thích và lựa chọn. => Giáo viên cần hướng dẫn trẻ lựa chọn màu sắc, biết màu sắc làm đẹp cho bức tranh, phân biệt màu đáng yêu và đáng ghét.
  • Trẻ 4-5 tuổi: Trẻ sử dụng màu “ không bắt chước “ và trẻ bắt đầu sử dụng “màu bắt chước” , màu bắt chước tương ứng với các màu các sự vật, hiện tượng.
  • Trẻ 5-6 tuổi: Trẻ sử dụng đồng thời 2 cách vẽ “ Màu không bắt chước” và màu bắt chước. Trẻ tích cực quan sát, giúp trẻ sử dụng màu sinh động , sáng tạo trong bức tranh, bộc lộ  những suy nghĩ, tình cảm và ước mơ của trẻ.

3.3  Đặc điểm khả năng xây dựng bố cục

  • Sự sắp xếp vị trí các hình ảnh trong không gian tranh, gọi là cách xây dựng bố cục.
  • Việc sắp xếp hình ảnh trong bức tranh đã tạo ra nhịp điệu và tạo thế cân bằng các thành tố trong một bố cục bức tranh. Phương thức tổ chức bức tranh như vậy rất sơ đẳng nhưng là phương tiện tích cực thể hiện ý tưởng sáng tạo.
  • Trẻ 2-3 tuổi: Chưa có khả năng thể hiện bố cục về không gian 3 chiều. Trong quá trình vui chơi tạo hình, trẻ cảm nhận bằng các giác quan ( thị giác , thính

giác, xúc giác, vận động…). Dạy trẻ vẽ theo nhịp điệu bằng vận động tay” Vẽ mưa rơi, mưa rơi, lộp độp,….

  • Trẻ 3-4 tuổi: Bố trí các hình ảnh trên không gian 2 chiều, thể hiện nhịp điệu trong sự sắp xếp lặp đi, lặp lại các chi tiết, cùng loại về hình dạng, kích thước trên bề mặt tờ giấy: ( vẽ quả chín trên cành, vẽ dây cờ, xây hạt (màu đỏ, xanh và vàng…)
  • Trẻ 4-5 tuổi: Sắp xếp các hình ảnh, phân biệt đối tượng miêu tả trên chính trên nền các thành phần thiết yếu: xen kẽ gần gũi với hiện thực sinh động.

VD; Vẽ nhà chinh, vẽ cây, hoa , đường…

Trẻ 5-6 tuổi: Biết cách sắp xếp đối xứng và không đối xứng   ( to- nhỏ, cao thấp), thể hiện quan hệ chính – phụ…

=> Tóm lại: Hiệu quả sử dụng các phương tiện biểu cảm của HĐTH   trong tranh vẽ của trẻ phụ thuộc vào khả năng tri giác của trẻ , sự lựa chọn góc nhìn, khả năng cảm nhận vẻ đẹp xung quanh, khả năng tưởng tượng sáng tạo, biến đổi hình tượng, mức độ phong phú sâu sắc của xúc cảm, tình cảm thẩm mĩ ở trẻ.

Câu hỏi thảo luận và bài tập chƣơng 1

1, Tại sao khi xem xét quá trình hình thành và phát triển hoạt động vẽ của trẻ em, người ta khẳng định rằng HĐTH có nguồn gốc xã hội, mang bản chất xã hội?

2, Tại sao nói giai đoạn sơ đồ của thời kỳ tạo hình có một ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển tâm lí và khả năng tạo hình của trẻ?

3, Từ các đặc điểm tâm lí ngôn ngữ tạo hình của trẻ, các nhà sư phạm cần định hướng như thế nào trong việc tổ chức GD trẻ thông qua HĐTH?

4, Thu thập tranh vẽ của trẻ và phân tích, đánh giá khả năng sử dụng các phương tiện truyền cảm.

5. Tự học và đọc trước chương 2: Vai trò của HĐTH trong việc giáo dục toàn diện cho trẻ em.

Chương 2: VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH TRONG VIỆC GIÁO DỤC TOÀN DIỆN CHO TRẺ EM

-HĐTH : là HĐ hấp dẫn đối với trẻ MN, nó giúp trẻ khám phá, thể hiện những gì trẻ nhìn thấy, rung động, những xúc cảm và tình cảm tích cực.

-HĐTH là HĐ giúp trẻ phát triển toàn diện về: trí tuệ, đạo đức, về thẩm mỹ, thể chất và hình thành phẩn chất ban đầu của con người trong xã hội, biết lao động tích cực, sáng tạo.

1, Vai trò của HĐTH đối với sự phát triển trí tuệ và nhận thức (8)

– HĐTH là HĐ nhận thức đặc biệt mang tính hình tượng

  • HĐTH giúp trẻ tìm hiểu, nghiên cứu đối tượng-XD biểu tượng-> hình tượng

=> HĐTH là phương tiện tích cực để phát triển khả năng trí tuệ: óc quan sát, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng. VD

  • Tri giác đối tượng về màu sắc, hình dạng, kích thước. HĐ này trẻ phải tích cực các thao tác trí tuệ như: phân tích, đối chiếu, so sánh , tổng hợp, khái quát hóa.
  • HĐTH giúp trẻ tiếp thu, mở rộng và hệ thống hóa các chuẩn cảm giác về: hình, màu, kích thước, tỉ lệ…Trẻ tích lũy thông tin về hình ảnh các sự vật, hiện tượng xung quanh.
  • Khi thực hiện nhiệm vụ tạo hình, trẻ huy động vốn hiểu biết sự vật, hiện tượng giúp trẻ hiểu về thế giới xung quanh tăng lên, giàu có về lượng và chất.
  • Trong quá trình vẽ, nặn, xé cắt dán, trẻ lĩnh hội các kỹ năng sử dụng các loại dụng cụ, chất liệu công cụ lao động của con người. Điều kiện phát triển trí tuệ và nhân cách.
  • HĐTH với quan sát, tìm hiểu đối tượng, đánh giá đối tượng giúp trẻ phát triển vốn từ, lời nói hình tượng truyền cảm và phát triển ngôn ngữ mạch lạc.

-Tham gia quan sát, phân tích và thể hiện trong tạo hình giúp trẻ có kinh nghiệm nhận thức, độc lập, điều khiển quá trình nhận thức của mình.

  • HĐTH là môi trường hình thành phẩm chất trí tuệ: Tính tự giác, ham hiểu biết, tích cực nhận thức và sáng tạo.

2, Vai trò của HĐTH đối với việc GD tình cảm, đạo đức, khả năng giao tiếp XH

  • HĐTH giúp giáo dục đạo đức cho trẻ, qua sản phẩm tạo hình biểu lộ thái độ, tình cảm của trẻ.
  • HĐTH của trẻ có nguồn gốc XH và thể hiện sự định hướng XH cho sự phát triển nhân cách trẻ:

+ Coi sự thể hiện HĐTH là phương tiện giao tiếp

+ Định hướng nội dung miêu tả giúp trẻ hòa nhập với XH và TGXQ:(vẽ người , hoa, cây gợi cho trẻ những tình cảm yêu, ghét, vui, buồn)

+ Tính XH Trong HĐTH, tạo nên động cơ hoạt động TH của trẻ nhằm tạo ra sản phẩm đẹp cho mình và cho người khác, biết quan tâm chia sẻ, yêu thương và có kỹ năng GTXH.

  • Quá trình tạo hình của trường mầm non là tổ chức HĐ cùng nhau tạo ra sản phẩm chung: Tính kiên trì, thói quen làm việc, nhường nhịn giúp đỡ.
  • Các HĐ tạo sản phẩm giúp giáo dục lao động cho trẻ. ( Lao động tạo ra sản phẩm cho mình và phục vụ người khác, yêu lao động và tôn trọng sản phẩm lao động.

3, Vai trò của HĐ tạo hình đối với GD thẩm mỹ cho trẻ

  • Hoạt động nghệ thuật phát triển cảm giác, tri giác thẩm mỹ việc quan sát, tìm hiểu các sự vật, nhận ra đặc điểm thẩm mỹ( Màu sắc, hình dáng, bố cục)
  • Các đặc điểm thẩm mỹ phong phú, đa dạng, rung động, xúc cảm thẩm mỹ. cảm xúc về vẻ đẹp của hình, màu, nhịp điệu => Tình cảm thẩm mỹ và thái độ thẩm mỹ.
  • Hoạt động thực tiễn nhằm tạo ra sản phẩm nghệ thuật, yêu quí cái đẹp. Hoạt động tạo hình giúp trẻ cảm nhận cái đẹp trong đời sống và trong nghệ thuật=> thể hiện vẻ đẹp một cách sáng tạo.
  • Sự phản ánh hiện thực và bộc lộ tình cảm qua các phương tiện truyền cảm ( đường nét, màu sắc, bố cục) => con đường lĩnh hội kỹ năng văn hóa thẩm mỹ, hình thành thị hiếu thẩm mỹ.

4, Vai trò của HĐTH đối với sự phát triển thể chất

-Những giờ vẽ tự do trong môi trường thẩm mỹ, với bầu không khí thoải mái tạo cho trẻ niểm vui sướng, tạo sự hoạt động tích cực của hệ tim mạch, điều hòa hoạt động của hệ thần kinh.

  • Hoạt động tạo hình là tâm lí trị liệu hiệu quả điều trị khuyết tật, trẻ mắc một số bệnh về tinh thần.
  • Sự đánh giá tích cực giúp trẻ tự tin hòa nhập cộng đồng.
  • Sự tự do thoải mái thể hiện bộc lộ tình cảm, điều hòa cân bằng hoạt động.

5, Vai trò của HĐTH chuẩn bị cho trẻ đi học ở trƣờng phổ thông

  • Rèn cho trẻ khả năng độc lập tổ chức quá trình nhận thức, HĐ thực tiễn tạo ra sản phẩm: Xác định mục tiêu, nội dung, xây dựng kế hoạch, tìm kiếm thông tin.
  • Kỹ năng tự đánh giá và đánh giá: qua quan sát, quá trình thực hiện, tạo ra sản phẩm.
  • Vốn kiến thức sơ đẳng về tự nhiên và xã hội.
  • Rèn kỹ năng đồ họa- phối hợp điều chỉnh mắt và tay. Vận động tinh khéo- học viết ở trường phổ thông.
  • Chuẩn bị về tâm lí phổ thông: ham hiểu biết, tiếp thu điều mới lạ, biết lắng nghe.

Câu hỏi thảo luận và bài tập

1, Bằng những tác động nào, HĐTH có ảnh hưởng tích cực tới sự phát triển trí tuệ của trẻ?

2, Tại sao nói HĐTH là môi trường GD đạo đức cho trẻ em?

3, HĐTH có ảnh hưởng gì tới sự phát triển về mặt thẩm mỹ cho trẻ ?

4, Tại sao các nhà sư phạm có thể sử dụng các HĐTH để chuẩn bị cho trẻ tới trường phổ thông?

5, Phân tích một số tiết HĐTH, nhận xét về mục đích và hiệu quả GD toàn diện trong nội dung hoạt động

6, Đọc trước tài liệu chương 3: Mục đích, nhiệm vụ, nội dung cơ bản của HĐTH cho trẻ mầm non?

Chương 3: MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO TRẺ MẦM NON

1, Mục đích của HĐTH cho trẻ mầm non

  1. Mục tiêu giáo dục ( GD thẩm mỹ) ; 4 mục tiêu
  2. Phát triển sự nhạy cảm, những xúc cảm, tình cảm thẩm mỹ, có nhu cầu làm ra cái đẹp.
  3. Lĩnh hội các kiến thức kỹ năng cơ sở nền tảng cho bậc học tiếp theo
  4. Phát triển và tiếp tục duy trì ở trẻ lòng tự tin và khả năng cảm nhận giá trị của mình.
  5. Tiếp thu tri thức và hình thành thái độ, tình cảm, thích gia nhập cộng đồng và xã hội, khả năng hình thành cái đẹp của sự vật, hiện tượng, bộc lộ thái độ tình cảm của mình.
    1. Mục đích của tổ chức HĐTH
  6. Phát triển ở trẻ khả năng cảm nhận, cảm thụ cái đẹp trong tự nhiên, trong cuộc sống và trong nghệ thuật.
  7. Hình thành ở trẻ mong muốn và khả năng hình thành cái đẹp của sự vật, hiện tượng, biểu lộ thái độ và tình cảm của mình.

2, Các nhiệm vụ của việc tổ chức HĐTH cho trẻ MN: 3 nhiệm vụ

-Hình thành kỹ năng nhận thức thẩm mỹ, thái độ thẩm mỹ trước vẻ đẹp của thế giới xung quanh.

  • Trẻ có điều kiện cơ hội bộc lộ xúc cảm, tình cảm của mình qua quá trình tạo hình.
  • Hình thành và phát triển tính tích cực sáng tạo, biết miêu tả, biểu cảm theo ý đồ cá nhân, độc lập.

3, Nội dung cơ bản của HĐTH cho trẻ mầm non

  • Các nguyên tắc lựa chọn sắp xếp nội dung HĐTH
    • Tính khoa học là nguyên tắc quan trọng
  • Nội dung HĐTH được đúc kết tích lũy qua quá trình phát triển lịch sử xã hội loài người (KN lịch sử xã hội mang tính chuẩn mực).
  • Nội dung của HĐTH giúp trẻ nắm chuẩn cảm giác mang tính xã hội ( hình dáng, màu sắc, vị trí không gian). Cảm xúc thẩm mỹ( cảm xúc về hình thái, màu sắc, nhịp điệu, nhận thức cảm thụ cái đẹp, phát triển thẩm mỹ.
  • Tri thức kinh nghiệm tạo hình hoàn thiện khả năng, hoạt động thực tiễn cảu trẻ phù hợp với đặc điểm các nhân.
    • Tính thống nhất giữa nhiệm vụ giáo dục và phát triển
  • Cung cấp những kiến thức, kỹ năng tạo hình, tính độc lập sáng tạo. Nội dung chương trình nhận thức cái đẹp, tạo điều kiện trải nghiệm các cảm xúc thẩm mỹ, hình thành hiểu biết, tình cảm thẩm mỹ đạo đức và hành vi văn hóa.
    • Tính vừa sức

Nội dung cơ bản và nội dung chương trình phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và hệ thống chương trình CSGD trẻ.

  • Tính ý thức

Nội dung chương trình khêu gợi lòng mong muốn, sự tích cực tự giác, chủ động hứng thú động cơ giúp trẻ hoàn thành sản phẩm tạo hình.

  • Tính hệ thống kế thừa

Chương trình tạo hình: Nội dung mới phức tạp được xây dựng trên cơ sở những kiến thức, kỹ năng cũ.

  • Sự liên quan loại hình HĐTH: vẽ, xé, nặn … lồng ghép vào các hoạt động
    • Tính thống nhất giữa lí thuyết và thực tiễn
  • Nội dung gần gũi thân thuộc với trẻ, kinh nghiệm xúc cảm và tình cảm của trẻ.
  • Mở rộng sự hiểu biết của trẻ về thế giới xung quanh.
  • Nội dung chương trình phải đầy đủ phong phú, sinh động, bồi dưỡng khả năng tổ chức hoạt động thực tiễn, dùng HĐTH giúp trẻ nhận ra cái đẹp trong tự nhiên và trong cuộc sống.
    • Nguyên tắc giáo dục cá biệt
  • Mang tính sáng tạo, lựa chọn nội dung, phương pháp phù hợp với trẻ nhằm phát triển tiềm năng sẵn có.
    • Các nội dung của HĐTH cho trẻ mầm non
      • Nội dung giáo dục và phát triển của chương trình HĐTH tạo hình: XD dựa trên sự phát triển về tâm lí của trẻ.

a, Nhóm 1: Các kiến thức, kỹ năng, năng lực chuyên biệt thực hiện vật mẫu đơn giản( 1 hoặc 1 nhóm mẫu)

  • Vẽ theo mẫu: Là nhìn mẫu để vẽ lại bằng cách nhìn, cách nghĩ, cách cảm thụ của người vẽ, đó là mô phỏng, tả lại chứ không sao chép dập khuôn.
  • Trong giờ vẽ theo mẫu, cô phải đặt mẫu sao cho từ góc nhìn của trẻ đạt được hình ảnh đẹp nhất, đồng thời cô hướng dẫn trẻ cách quan sát để tìm ra góc nhìn đẹp.
  • Trong khi vẽ phải chú ý đến bố cục: Bài vẽ phải cân đối hình đặc và khoảng trống phải có tỉ lệ tương ứng với nhau.
  • Hình thành và bồi dưỡng cho trẻ về kiến thức, kỹ năng và năng lực; thể hiện về hình dạng( hình thù của vật mẫu); thể hiện về kích thước ( vật mẫu, bộ phận mẫu); thể hiện cấu trúc; thể hiện màu sắc.
  • Thể hiện về hình dạng( sự giống nhau giữa hình ảnh thật của vật đã được miêu tả đó là hình dạng)
  • Mẫu giáo bé: Tập trung dạy trẻ miêu tả các vật mẫu có hình dạng gần giống hình tròn, hình vuông, hình tam giác.
  • MG nhỡ: Miêu tả phân biệt hình tròn- hình ô van; hình vuông và hình chữ nhật ( vẽ con gà trống, vẽ ngôi nhà)
  • MG lớn: Giúp trẻ miêu tả các khối ; khối cầu, khối trụ , khối chữ nhật.
  • Thể hiện về kích thước vật mẫu và bộ phận của chúng:
  • MG bé: Kích thước giữa các chi tiết có hình thù giống nhau: to- nhỏ( con lật đật)
  • MG nhỡ: Phân biệt miêu tả kích thước to – nhỏ: to hơn- nhỏ hơn
  • MG lớn: Cần ước lượng bằng mắt và xác định các bộ phận: to nhất, t hơn và nhỏ nhất.
  • Về thể hiện cấu trúc:
  • MG bé: Vật mẫu đơn giản về cấu trúc và mầu sắc; Vẽ ông mặt trời.
  • MG nhỡ và MG lớn Vật mẫu khác nhau về hình thù; Vẽ nhà theo mẫu.
  • Thể hiện về mầu sắc:
  • Trẻ nhỏ chỉ sử dụng 1 màu, người lớn hướng dẫn trẻ sử dụng 3 mầu cơ bản để thấy sự phong phú đa dạng của tự nhiên.
  • MG bé sử dụng theo các màu xanh nước biển và xanh da trời…
  • Trẻ MG nhỡ và MG lớn: 2 đến 4 màu: Hồng đậm, hồng nhạt…

B, Nhóm 2: Các kiến thức, kỹ năng, năng lực thể hiện nội dung mạch lạc ( Chủ đề cốt truyện – Tiết theo đề tài)

  • Vẽ theo đề tài: theo đề tài ( cây, hoa, con) không vẽ những vật riêng lẻ mà vẽ nhiều vật khác nhau trong mối liên hệ không gian chặt chẽ. Khi vẽ cần lưu ý mối quan hệ giữa các vật, để lựa chọn vị trí của chúng trong không gian và mối tương quan tỉ lệ giữa chúng.
  • Mục đích của bài vẽ theo đề tài: Dạy trẻ thể hiện một đề tài không gian bố cục nhiều tầng cảnh, không gian thể hiện các vật sao cho nổi bật được nội dung chủ đề.
  • Thể hiện bố cục bức tranh: Nặm 3 chiều, vẽ 2 chiều( phía trên, phía dưới)
  • Thể hiện kích thước tương đối và tư thế vận động của sự vật.
  • MG bé , nhỡ con vật ở tư thế nghiêng, người chính diện.
  • MG lớn: Con người và cảnh vật ở nhiều tư thế khác nhau.

C, Nhóm 3: Các kiến thức, kỹ năng, năng lực mang nội dung trang trí ( trang trí vẽ, cắt dán)

  • Vẽ trang trí : là sắp xếp các họa tiết như nét, hình, mảng màu sắc trên mặt phẳng tạo nên sản phẩm đẹp: Trang trí hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật.
  • Mục đích của giờ vẽ trang trí

+ Phát triển ở trẻ xúc cảm thẩm mỹ

+ Phát triển khả năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp , ghi nhớ.

+ Cung cấp cho trẻ những kỹ năng sáng tạo đặc biệt là vẽ trang trí.

  • Về sự sắp xếp vị trí không gian của bố cục trang trí, phát triển tính nhịp điệu:
  • Lặp lại các họa tiết giống nhau: Trang tría lá cờ
  • Xen kẽ
  • Lặp lại và xen kẽ
  • Về sự lựa chọn hình dáng họa tiết
  • MG bé: Hình học làm họa tiết
  • MG nhỡ, lớn: Hoa, lá, đồ chơi.
  • Về thể hiện màu sắc:
  • MG bé: Sử dụng màu cơ bản; đỏ, vàng, xanh.
  • MG nhỡ và lớn: Sử dụng màu cơ bản và sắc thái đa dạng. đ, Nhóm 4: Các tri thức kỹ năng có tính chất kỹ thuật
  • Các kiến thức kỹ năng vẽ
  • Cách cầm bút
  • Nhấn bút
  • vẽ màu
  • Cách sử dụng công cụ vẽ ( bút sáp, bút mầu, phấn màu)
  • Kiến thức kỹ năng xé dán
  • MG bé: tập dán các hình cắt sẵn: cách sắp xếp, bôi hồ, đặt giấy, ấn hình
  • MG nhỡ , lớn: Cắt bằng kéo: cầm kéo bằng tay phải, cắt thẳng, cắt lượn, cắt gấp, cắt hình vẽ trước, cắt hình không theo hình vẽ.
  • Kiến thức kỹ năng nặn:Thao tác tay, lăn tròn, dẹt tạo hình thù khác nhau
  • MG bé ; nặn cả bàn tay
  • MG nhỡ và lớn: vuốt, tạo chi tiết sản phẩm.
    • Nội dung miêu tả của chương trình HĐTH
  • Nội dung miêu tả là phương tiện và con đường để thực hiện nội dung giáo dục và phát triển HĐTH.
  • Việc tìm kiếm nội dung xuất phát từ một số nguồn cơ bản sau:

+ Định hướng cho chương trình HĐTH quy định trong chương trình GDMN

+ các vấn đề, nội dung giáo dục mà giáo viên tìm hiểu và thu thập dduwwocj và muốn đưa đến cho trẻ ( Dựa trên húng thú và nhu cầu, thực tiễn ở địa phương).

+ Các kinh nghiệm và hiểu biết, mong muốn của trẻ liên quan đến HĐTH

  • Để óc tư liệu lập kế hoạch cho chương trình HĐTH, giáo viên cần tiến hành một số công việc sau:

+ Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình chăm sóc và giáo dục trẻ.

+ Nghiên cứu nội dung và các điều kiện tổ chức HĐGD trong trường mầm non.

+ Tìm hiểu đặc điểm tâm sinh lí trẻ( Trẻ muốn gì? Thích gì? Trẻ làm được gì?)

Câu hỏi thảo luận và bài tập

1, Khi lựa chọn sắp xếp nội dung chương trình giáo dục thông qua HĐTH, người ta cần dựa trên các nguyên tắc nào?

2, Để bồi dưỡng khả năng thể hiện hình ảnh của vật đơn giản, chương trình HĐTH cần tập trung những nội dung nào?

3, Để bồi dưỡng khả năng thể hiện một nội dung mạch lạc, chương trình HĐTH cần tập trug những nội dung nào?

4, Các nội dung cơ bản của HĐTH có quan hệ với nhau như thế nào qua các hình thức HĐ của trẻ?

Bài tập: Thiết lập một số mạng nội dung và mạng hoạt động tạo hình theo các chủ điểm và nêu hướng phối hợp HĐTH với các hoạt động khác ở trường mầm non.

Chương 4: CÁC PHƢƠNG PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO TRẺ MẦM NON

1, Phân loại các phƣơng pháp tổ chức HĐTH cho trẻ mầm non

  • Khái niệm về phương pháp tổ chức HĐTH: là hệ thống các tác động qua lại của nhà sư phạm với trẻ, để tổ chức HĐ nhận thức thẩm mỹ và HĐ thực tiễn nhằm bồi dưỡng các năng lực tạo hình, hiểu biết kỹ năng, kĩ xảo tạo hình, hình thành và phát triển ở trẻ khả năng sáng tạo.
  • Phương pháp dạy học truyền thống đưa ra các phương pháp: phương pháp trực quan, dùng lời, thực hành. Hạn chế nguồn cung cấp thông tin trở nên hạn hẹp, chưa giải quyết được tất cả các nhiệm vụ tạo hình ( HĐ nhận thức thẩm mỹ và HĐ biểu cảm mang tính sáng tạo.
  • Phương pháp dạy học hiện đại ( 4 nhóm)

+ Nhóm phương pháp thông tin tiếp nhận: Củng cố những ấn tượng, kiến thức sơ đẳng về tự nhiên, xã hội, khoa học kỹ thuật, hình thành cho trẻ các xúc cảm và tình cảm thẩm mỹ.

+ Nhóm phương pháp thực hành – ôn luyện; là pp tổ chức tạo ra các sản phẩm TH. Giúp trẻ bồi dưỡng các kinh nghiệm HĐ thực tiễn và các KN biểu cảm.

+ Nhóm phương pháp tìm tòi – sáng tạo: là nhóm PP tổ chức tìm kiếm, khám phá, bồi dưỡng cho trẻ KN hoạt động sáng tạo.

+ Nhóm các biện pháp mang tính vui chơi (các biện pháp trò chơi): Sử dụng chủ yếu các yếu tố chơi.

=> PP hiện đại đã Phân loại dựa trên bản chất của HĐTH, mục đích, nhiệm vụ, đặc điểm nhận thức, khả năng của trẻ.

2, Các phƣơng pháp tổ chức HĐTH

  • Các phƣơng pháp thông tin – tiếp nhận: Quan sát, chỉ dẫn trực quan, dùng lời.
    • Ý nghĩa:

Là PP tạo điều kiện phát triển ở trẻ tri giác thẩm mỹ, giúp trẻ hiểu về nội dung miêu tả và phương thức tạo hình, hình thành hứng thú, bồi dưỡng khả năng cảm thụ thẩm mỹ.

  • Nội dung

-Quá trình quan sát nghiên cứu các đối tượng miêu tả các sự vật, hiện tượng qua vật thật, tranh ảnh… Quá trình cung cấp cho trẻ thông tin về sự vật, hiện tượng xung quanh.

  • Quá trình hướng dẫn trẻ các phương thức, các kỹ năng tạo hình.
    • Yêu cầu về việc sử dụng; 3 phương pháp: Quan sát, chỉ dẫn trực quan, dùng lời.

a, Phương pháp quan sát:

  • Quan sát giúp trẻ tích cực vận dụng các kỹ năng cảm giác, tri giác => hình thành biểu tượng rõ nét về đối tượng miêu tả- nhận biết- đáng giá và thưởng thức cái đẹp ( hình dạng, màu sắc và bố cục)
  • Quá trình quan sát đối tượng được tổ chức tốt: giúp trẻ phân tích khái quát hóa hình ảnh, phân tích hình dạng các bộ phận, màu sắc.
  • Việc quan sát các hiện tượng xung quanh, giáo viên cần sắp xếp công việc chuẩn bị sau:

+ Lựa chọn đối tượng

+ Lựa chọn thời điểm, góc độ quan sát cho trẻ nhìn rõ các đối tượng nhất.

+ Suy nghĩ các câu hỏi để hướng sự chú ý của đối tượng vào đặc điểm cần thiết nhất.

b, Chỉ dẫn trực quan:

  • Trẻ cần học cách thức sử dụng các loại dụng cụ và vật liệu, kỹ năng vẽ, nặn xé dán.=> GV cần chỉ dẫn, giải thích cách thức HĐ về đặc điểm của các thao tác tạo hình.

Phối hợp linh hoạt giữa chỉ dẫn toàn phần và chỉ dẫn từng phần. c, Phương pháp dùng lời:

Hoạt động lời nói đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo hình: Nghiên cứu đối tượng miêu tả, cảm nhận giá trị thẩm mỹ, biểu cảm, đánh giá thưởng ngoạn thành quả của HĐNT.

  • Các biện pháp dùng lời: lời dẫn, lời kể, lời giải thích, chỉ dẫn, trao đổi, đàm thoại… và các thủ pháp ngôn ngữ như bài hát, bài thơ, câu đố, câu truyện..

* Đàm thoại đầu giờ học: chính là cô cùng trẻ trò chuyện, trao đổi về đề tài sẽ tiến hành.

  • Mục đích:

+ Gợi lại trong trí nhớ của trẻ những hình ảnh đã học và cảm thụ được.

+ Kích thích hứng thú của trẻ đối với giờ học

  • Đàm thoại rất cần cho các giờ tạo hình theo ý thích vì những giờ này không sử dụng tới những tài liệu trực quan.
  • Đàm thoại ngắn gọn không quá 3 phút nhưng có nội dung và truyền cảm.

*Sử dụng những hình ảnh văn học: bài thơ, câu đố, chuyện kể có nội dung cung cấp kiến thức và biểu tượng cho trẻ miêu tả hoặc các bài thơ, câu chuyện có liên quan tới nội dung giờ học.

  • Sử dụng hình ảnh văn học được coi như sử dụng, một thủ thuật nhằm giới thiệu nội dung giờ học và gây hứng thú cho trẻ đối với giờ học.

*Chỉ dẫn và giải thích của cô giáo

-Mục đích : giải thích nhiệm vụ của giờ học và cách thức tiến hành công việc

  • Vào đầu giờ chỉ dẫn của cô giáo thường sử dụng với phương pháp trực quan.
  • Đối với trẻ mẫu giáo bé , chỉ dẫn bằng lời phải đi kèm với với phương pháp quan sát . Vì trẻ rất ít kinh nghiệm và chưa có đủ những kĩ năng tạo hình để thực hiện được những lời giảng giải của cô .

-Đối với với trẻ mẫu giáo nhỡ và lớn, chỉ dẫn bằng lời cũng có thể sử dụng độc lập. Lời nói gợi cho trẻ nhớ lại những phương pháp cần thiết và khi sử dụng những phương pháp đó cần thực hiện những động tác nào? cô giáo có thể hỏi một số trẻ về trình tự và phương pháp tiến hành công việc.

2.2  Nhóm phƣơng pháp thực hành – ôn luyện

  • Ý nghĩa:

Là HĐ của cả giáo viên và của trẻ nhằm củng cố tri thức, bồi dưỡng kỹ năng, rèn luyện, hình thành các kỹ xảo trong HĐTH.

  • Nội dung
  • cách thức hướng dẫn, các HĐ các bài tập TH nhằm tổ chức cho trẻ vận dụng tích cực những hiểu biết, những thông tin mới tiếp thu được, tạo điều kiện cho trẻ được lặp lại, được rèn luyện các thao tác, các phương thức HĐTH để hình thành các KN của HĐ thực tiễn, tạo ra sản phẩm tạo hình.
    • Yêu cầu của việc sử dụng

Cần sắp xếp theo hệ thống tạo hình theo mẫu và đề tài. Các bài tập ôn luyện phải luôn được thay đổi, tạo yếu tố mới để trẻ ngạc nhiên, kích thích trí tưởng tượng.

*Sử dụng các giải pháp:

+ Tổ chức quan sát bổ sung

+ Cải tiến đa dạng mẫu đối tượng miêu tả

+ Phát triển, mở rộng nội dung các đề tài

2.3  Nhóm phƣơng pháp tìm tòi- sáng tạo( PP tìm kiếm từng phần)

  • Ý nghĩa

Là HĐ của giáo viên và của trẻ nhằm động viên, khuyến khích hoạt động tìm kiếm khám phá, phát hiện và sáng tạo trong HĐTH, phát triển khả năng tư duy sáng tạo, trí tưởng tượng, sáng tạo của trẻ.

  • Nội dung
  • PP hướng dẫn mang tính gợi mở, các bài tập tạo hình theo điều kiện và các tình huống có vấn đề trong tạo hình, các bài tập sáng tạo trong HĐTH.
    • Yêu cầu của việc sử dụng
  • Phương pháp sáng tạo; là giúp trẻ biết độc lập tổ chức một quá trình sáng tạo, giải quyết các bài tập mang tính sáng tạo theo dự định tạo hình ( ý định tạo hình của riêng trẻ).
  • Nội dung các bài tập sáng tạo thường là đề tài tự chọn của trẻ. Giáo viên cần sự dẫn dắt, giúp đỡ của giáo viên, đồng thời trẻ huy động những Kinh nghiệm đã có và sử dụng chúng 1 cách linh hoạt nhằm giải quyết nhiệm vụ tạo hình.
  • Các con đường kích thích hoạt động sáng tạo của trẻ qua (4 con đường)
  • Giúp trẻ tích lũy vốn hiểu biết, biểu tượng phong phú, xúc cảm và tình cảm về các sự vật hiện tượng xung quanh.

+ Chỉ ra cho trẻ những nét khác nổi bật, đặc trưng các sự vật hiện tượng có sự phân nhóm, khái quát hóa, tìm ra nét độc đáo về đặc điểm thẩm mỹ hấp dẫn của đối tượng.

+ Cho trẻ làm quen với các tác phẩm nghệ thuậ truyền thống và hiện đại nhằm cho trẻ làm quen với thủ pháp miêu tả độc đáo của hoạ sĩ.

  • Tổ chức các HĐ thực tiễn tạo ra các sản phẩm tạo hình
  • Hướng dẫn trẻ vào các HĐ tìm kiếm, khám phá đưa sản phẩm tạo hình có nét mới lạ, những suy nghĩ của riêng mình. Kịp thời khuyến khích và phổ biến những sáng kiến trong việc giải quyết các nhiệm vụ, các vấn đề tạo hình.
  • Tổ chức và tạo các mối liên hệ các hoạt động : âm nhạc, thơ…

2.4  Nhóm các biện pháp mang tính vui chơi

  • Ý nghĩa
  • Tăng hứng thú cho trẻ, tâm trạng phấn khởi, mong muốn được vẽ, nặn, xé, cắt dán. Làm tăng hiệu quả của việc huy động trí lực trong quá trình HĐ.
  • Hỗ trợ cho các pp tổ chức HĐ tạo hình.
    • Nội dung
  • Tình huống chơi
  • Các biện pháp tổ chức hướng dẫn mang dáng vẻ của trò chơi.
  • Các trò chơi tạo hình.
    • Yêu cầu của việc sử dụng
  • Nhóm 1: Các biện pháp vui chơi tìm hiểu thế giới xunh quanh: các tình huống, các trò chơi nhằm tìm hiểu,củng cố sự vật, hiện tượng xung quanh, hệ thống hóa các chuẩn cảm giác, tiếp thu các phương thức HĐ.
  • Nhóm 2: Các biện pháp chơi- miêu tả có chủ đề “ sắm vai”
  • Nhóm 3: các biện pháp chơi- ôn luyện
  • Nhóm 4: các biện pháp „ Trò chơi hóa “ các sản phẩm tạo hình.

Câu hỏi thảo luận và bài tập

1, Nhóm phương pháp thông tin – tiếp nhận có vai trò thực hiện những nhiệm vụ, nội dung nào của HĐTH?

2, Nhóm phương pháp thực hành – ôn luyện có quan hệ như thế nào với nhóm thông tin tiếp nhận trong việc thực hiện những nhiệm vụ của HĐTH?

3, Tại sao nói : Để HĐTH của trẻ mang tính phát triển, khi tổ chức HĐ này cần phối hợp các phương pháp thực hành ôn luyện với phương pháp tìm kiếm- sáng tạo?

4, Tại sao cần sử dụng các biện pháp mang tính chơi dể tổ chức các HĐTH cho trẻ mầm non? Các biện pháp này hỗ trợ như thế nào cho các PP tổ chức HĐTH? 5, Thiết kế một số trò chơi, tình huống chơi với mục đích

  • Củng cố ôn luyện; Tìm kiếm, khám phá; Ứng dụng sáng tạo. 6, Thiết kế các HĐTH có sử dụng các nhóm pp 1-4.

7. Về đọc trước, tự học; chương V: các hình thức tổ chức HĐTH cho trẻ MN.

Chương 5: CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH Ở TRƯỜNG MẦM NON.

  1. Các hình thức hƣớng dẫn trẻ hoạt động tạo hình.

-Tổ chức giờ học trên lớp

  • Tổ chức ngoài giờ học
  • Hoạt động tạo hình ở giờ tạo hình

Trong ba hình thức trên thì tổ chức giờ học trên lớp, đóng vai trò chủ yếu trong việc cung cấp kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo cho trẻ .

1.1.  Các giờ học trên lớp theo chƣơng trình :

  1. Cách thức tổ chức giờ học:
    1. Thời gian tổ chức giờ học :
  2. Mẫu giáo bé: 10 – 15 phút
  3. mẫu giáo nhỡ: 15 – 20 phút
  4. mẫu giáo lớn: 20 – 25 phút
    1. Những yêu cầu vệ sinh đối với giờ học:
  5. Cho trẻ ngồi đúng tư thế
  6. Bàn ghế cần phù hợp với tầm vóc trẻ, đặt ở vị trí đủ ánh sáng.
    1. Chuẩn bị cho giờ học :
  7. Lựa chọn phương pháp và thủ pháp xác định công việc chuẩn bị cho trẻ.
  8. Chuẩn bị về kiến thức.
  9. Chuẩn bị nguyên vật liệu cần thiết.
  10. Trước giờ học cô giáo phải sắp xếp bàn ghế đúng chỗ quy định, nguyên vật liệu phải chuẩn bị rõ ràng.
    1. Các bước tiến hành giờ học: gồm 4 bước Bước1: gây hứng thú về giao nhiệm vụ cho trẻ Bước 2: giải thích và hướng dẫn nhiệm vụ Bước 3: trẻ thực hiện nhiệm vụ

Bước 4: phân tích sản phẩm của trẻ

*Bước 1: gây hứng thú và giao nhiệm vụ cho trẻ

-Đầu giờ học,cô giáo trò chuyện với trẻ và sử dụng những thuật khác nhau như: đọc một đoạn thơ, kể một đoạn chuyện, trẻ hát một bài hát ngắn hoặc trò chơi, câu đố, để gây hứng thú cho trẻ đồng thời lồng vào đó giao nhiệm vụ cho trẻ.

  • Phần này chiếm ít thời gian, nhưng nó có vai trò dẫn dắt trẻ vào hoạt động học tập một cách tự nhiên và tiếp nhận nhiệm vụ được giao một cách thoải mái, tự nhiên, không gò bó.
  • Bước 2: Giải thích hướng dẫn nhiệm vụ:
  • Giáo viên phải thích cho trẻ hiểu nội dung công việc, hướng dẫn cách tiến hành công việc sao cho với trẻ đều thực hiện được công việc được giao, đồng thời vẫn duy trì được hứng thú với giờ học.
  • Chú ý : trước khi cho trẻ bắt đầu công việc, cô giáo ổn định lại chỗ ngồi của trẻ và yêu cầu trẻ nhắc lại nhiệm vụ
  • Bước 3: trẻ thực hiện nhiệm vụ
  • Trẻ thực hiện, cô giáo quan sát toàn bộ lớp và tiến hành giúp đỡ cá nhân trẻ khi cần thiết.
  • Bước 4 : phân tích sản phẩm của trẻ
  • Sau khi trẻ đã thực hiện công việc xong , cô giáo thu toàn bộ bài của trẻ trưng bày trên giá treo hoặc trên bàn, sau đó cô cùng trẻ xem xét.

+ Mẫu giáo bé: cô giáo nhận xét một số sản phẩm của trẻ, động viên khen ngợi trẻ là chính.

+ Mẫu giáo nhỡ + lớn: cô giáo yêu cầu trẻ và giải thích sự lựa chọn của mình.

  • Cô có thể yêu cầu trẻ giải thích nhận xét sản phẩm của mình.

Thể loại giờ học:

  1. Giờ học tạo hình theo mẫu:Khái niệm: là giờ thể hiện một vật riêng lẻ với những đặc điểm đặc trưng của nó.
  1. Mục đích : cung cấp kiến thức mới cho trẻ về hình dạng, màu sắc, kích thước và các mối quan hệ về tỉ lệ trong không gian, đồng thời dạy trẻ những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết để thể hiện hình tượng trong vẽ, nặn, xé dán, cắt dán.
    1. Nội dung những kiến thức kĩ năng , kĩ xảo cần thiết để miêu tả đối tượng.
  2. Sự diễn đạt hình dạng
  3. Sự diễn đạt kích thước các phần của vật.
  4. Sự diễn đạt cấu tạo.
  5. Sự diễn đạt màu sắc
  6. Cách bố trí hình vẽ trên giấy.
    1. Các phương pháp thường sử dụng trong các giờ dạy học theo mẫu:

– sử dụng mẫu là phương pháp bắt buộc của giờ tạo hình theo mẫu. mẫu có thể là vật thật, là đồ chơi hoặc tranh vẽ.

  1. Giờ tạo hình theo mẫu được tiến hành như sau:
  2. Bước 1: gây hứng thú và giao nhiệm vụ cho trẻ

+ Dùng thủ thuật tạo tình huống nhằm gây hứng thú cho trẻ

+ trò chuyện với trẻ xoay quanh nội dung bài … ngắn gọn trọng tâm

+ Giao nhiệm vụ cho trẻ

  • Bước 2: giải thích và hướng dẫn nhiệm vụ cho trẻ

+ khảo sát mẫu, giải thích mẫu

+ Cô làm mẫu cách thể hiện (số lần làm mẫu tùy theo khả năng nhận thức của trẻ)

Chú ý: cô làm mẫu phải chuẩn chính xác, rõ ràng từng thao tác một để trẻ quan sát và bắt chước.

  • Bước 3: trẻ thực hiện: cô quan sát và giúp đỡ những cháu gặp khó khăn khi thực hiện bài tập
  • Bước 4: phân tích sản phẩm của trẻ giờ tạo hình theo mẫu. (khi nhận xét đánh giá sản phẩm của trẻ cần căn cứ vào mẫu )

chú ý: sản phẩm của trẻ được đánh giá và phân tích theo các hướng sau

+ Thể hiện được đặc điểm của vật mẫu

+ Sáng tạo trong thể hiện hình dáng màu sắc

+ Kỹ năng tô màu phối hợp màu

+ Biết cách bố cục bài, thể hiện vật hài hòa với tờ giấy (mg nhỡ và lớn)

2, Giờ học tạo hình theo đề tài

  • Khái niệm: giờ tạo hình theo đề tài không thể hiện 1 vật riêng lẻ mà nó thể hiện nhiều vật trong mối quan hệ chặt chẽ tạo thành đề tài, truyền đạt những sự kiện trong cuộc sống, những phong cảnh thiên nhiên.
    • Mục đích:
  • Củng cố những kiến thức, kỹ năng kỹ xảo đã học (vì muốn thể hiện được một đề tài nào đó cần vận dụng kỹ năng thể hiện những vật riêng lẻ).
  • Dạy trẻ những phương thức tạo hình riêng biệt để mô tả một đề tài có kết cấu chặt chẽ mạch lạc, như biết cách xây dựng bố cục, thể hiện chiều sâu không gian, thể hiện chiều sâu không gian giữa các vật thông qua động tác, vị trí và kích thước của chúng.
    • Nội dung những kiến thức, kỹ năng kỹ xảo cần thiết để mô tả đề tài:
  • Bố cục không gian
  • Kích thước tương đối và vị trí của vật
  • Sự cử động (sgk trang 56, 57,58- quyển 3)
    • Các phương pháp thường sử dụng trong các giờ tạo hình theo đề tài
  • Trong các giờ học vẽ, xé – cắt dán theo đề tài, kiến thức mới cần cung cấp là các phương thức thể hiện chiều sâu không gian và mối quan hệ không gian giữa các vật, bởi vậy phương pháp sử dụng tranh là phương pháp có hiệu quả để giải thích về các phương thức mà người thực hiện đã sử dụng để miêu tả.
  • Đối với giờ nặn có thể dùng phương pháp đàm thoại hoặc xem xét vật vào đầu giờ để trẻ nhớ lại những biểu tượng đã thu nhận được từ trước đó.
    • Giờ tạo hình theo đề tài được tiến hành theo các bước sau

+ Bước 1: gây hứng thú và giao nhiệm vụ cho trẻ:

  • Dùng thủ thuật tạo hứng thú cho trẻ.
  • trò chuyện với trẻ về nội dung đề tài
  • Giao nhiệm vụ cho trẻ

+ Bước 2: giải thích và hướng dẫn nhiệm vụ:

  • Cung cấp gợi ý nội dung đề tài nhắc lại một số kỹ năng cần thiết để miêu tả
  • Giải thích các phương thức để thể hiện bố cục lớn hơn mặt phẳng:vẽ, xé – cắt dán.
  • Trình bày cách thể hiện một vài yếu tố mới nếu thấy cần thiết.
  • Bước 3: trẻ thực hiện: cô quan sát và động viên giúp đỡ trẻ gặp khó khăn trong quá trình tiến hành công việc.
  • Bước 4: phân tích đánh giá sản phẩm:
  • Cần căn cứ vào sự sáng tạo của trẻ để phân tích đánh giá sản phẩm của trẻ (nội dung phong phú)
  • Cách thể hiện bố cục tranh tạo được chiều sâu không gian làm nổi bật chủ đề, thể hiện hợp lý quan hệ giữa các vật thông qua hành động và kích thước của chúng
  • Sử dụng màu sắc phong phú, hài hòa
  • Chú ý: đối với giờ tạo hình theo đề tài khi giao nhiệm vụ cho trẻ, cô và trẻ có thể đàm thoại về nội dung đề tài kết hợp cùng với xem tranh để biết cách sắp xếp bố cục, vẽ vật ở xa, ở gần như thế nào, cách tô màu ra sao?

3.  Giờ tạo hình trang trí ( vẽ, xé – cắt dán)

  • Mục đích:
  • Phát triển ở trẻ cảm xúc về bố cục (cách xây dựng họa tiết) và cảm xúc về màu sắc.
  • Rèn luyện kỹ năng vẽ
    • Nội dung những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong hoạt động trang trí
  • Dạy trẻ biết cách nhìn bao quát cả tờ giấy, tìm các góc, các cạnh, phần trung tâm tờ giấy đồng thời giải thích cho trẻ hiểu: thế nào là góc, là cạnh, là trung tâm tờ giấy
  • Trong quá trình tạo ra các hoa văn cần dạy trẻ cách so sánh, đối chiếu những phần giống nhau, khác nhau: hoa lá, đường lượn, đường xoắn, hình móc câu…
  • Phương pháp
  • Sử dụng hình mẫu.

4, Các giờ học tạo hình theo ý thích:

  • Khái niệm: tạo hình theo ý thích là giờ ôn luyện, củng cố những kiến thức đã được học ở các giờ tạo hình theo mẫu, theo đề tài
    • Mục đích:
  • Phát triển tính độc lập, chủ động trong công việc và phát triển khả năng sáng tạo của trẻ
  • Giúp cho cô giáo đánh giá sự tiếp thu những kỹ năng, kỹ xảo tạo hình cũng như khả năng sáng tạo của trẻ qua đó định hướng được kế hoạch đào tạo tiếp theo cho trẻ.
  • Củng cố kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo đã học cho trẻ
    • Nội dung kiến thức:
  • Nội dung của giờ học này không trang bị kiến thức mới mà chỉ vận dụng những kiến thức đã học để miêu tả.
  • Nội dung thể hiện đa dạng theo ý thích của mình, trẻ có thể miêu tả những vật chất riêng biệt, có thể miêu tả 1 đề tài nào đó như sự kiện trong chuyện cổ tích, phong cảnh thiên nhiên, cảnh trường học, công viên, đường phố, đồng quê…
    • Phương pháp:
  • Dùng thủ thuật để trẻ nảy sinh những ý tưởng bằng cách gợi ý để trẻ nhớ lại những biểu tượng đã được học từ trước đó hoặc những gì gần gũi xung quanh trẻ như đồ chơi, vườn hoa, quang cảnh sân trường, công viên, đường phố…
  • Để thực hiện nhiệm vụ này, cô giáo có thể vận dụng nhiều phương pháp khác nhau như đàm thoại kết hợp với xem xét vật đầu giờ hoặc xem một số tranh về vật hoặc đề tài nào đó hoặc gợi ý về nhân vật và nội dung chuyện…
  • Trẻ nhỏ dùng các phương pháp trực quan
  • Trẻ lớn dùng các phương pháp lời nói
  • Sau khi dùng biện pháp gợi ý cô giáo hỏi một số trẻ về ý định của mình. Khi trẻ trả lời có thể gợi ý bổ sung cho đề tài của trẻ thêm sinh động

VD: trẻ muốn vẽ đường phố

Cô có thể hỏi trẻ trên đường phố có gì? Nhà cửa, cây cối, cột điện, xe cộ đi lại trên đường, phía trên bầu trời có mây bay, có ông mặt trời chiếu sáng.

  • Khi trẻ thực hiện cô giúp đỡ cá nhân trẻ như gợi ý đề tài, trình bày cách thể hiện một số chi tiết của vật mà trẻ chua biết khuyến khích trẻ bổ sung cho nội dung.
  • Phân tích sản phẩm của trẻ cần nhận xét về các măt sau:

+ Nội dung đa dạng phong phú

+ Sáng tạo trong việc thể hiện các biểu tượng: đường nét, hình dáng, thể hiện chiều sâu không gian, màu sắc hài hòa…

+ Sáng tạo trong thể hiện bố cục tranh.

  • Giờ học theo ý thích gồm các bước sau:
  • Bước 1: gây hứng thú và giao nhiệm vụ cho trẻ:

+ Trò chuyện với trẻ

+ Dùng thủ thuật tạo hứng thú cho trẻ

  • Bước 2: Giải thích và hướng dẫn nhiệm vụ

+ Cô gợi ý cung cấp biểu tượng để giúp trẻ nảy sinh ý đồ miêu tả

+ Yêu cầu trẻ nói ý đồ miêu tả, cô bổ sung và củng cố lại một số phương pháp miêu tả.

  • Bước 3: Trẻ thực hiện công việc của mình:

+ Cô quan sát trẻ thực hiện

+ Giúp đỡ cá nhân trẻ

  • Bước 4: phân tích sản phẩm của trẻ:

+ nội dung thể hiện: phong phú, đa dạng

+ Sáng tạo trong thể hiện trong bố cục tranh.

  • Cô nhận xét chung
  • Củng cố và giáo dục

II.   Hoạt động tạo hình ngoài giờ học

  1. Mục đích: củng cố kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo tạo hình cho trẻ đồng thời nuôi dưỡng sự hứng thú đối với hoạt động tạo hình
  2. Tham gia trang trí lớp học nhân ngày hội, ngày lễ cũng là một hình thức cho trẻ hoạt động tạo hình ngoài giờ học

III.   Hoạt động tạo hình trong gia đình

  • Cô giáo cần trao đổi với phụ huynh học sinh tạo điều kiện cho trẻ được hoạt động tạo hình ở gia đình
  • Vào ngày nghỉ cô giáo có thể gợi ý cho trẻ về nặn hoặc xé- cắt dán về một đề tài nào đó.

VI. Tổ chức cho trẻ tiếp xúc với tác phẩm nghệ thuật

  1. Ý nghĩa
  2. Tạo điều kiện cho trẻ tiếp xúc với mthieen nhiên cũng như với tác phẩm nghệ thuật là mở ra trước mắt trẻ sự phong phú về màu sắc, sự muôn hình muôn vẻ và sống động của thế giới xung quanh, làm giàu vốn biểu tượng cho trẻ
  3. Trong quá trình tiếp xúc với thiên nhiên và các tác phẩm nghệ thuật, phát triển ở trẻ khả năng quan sát và tri giác thẩm mỹ.
  4. Những yêu cầu đối với tác phẩm nghệ thuật dành cho trẻ.
  5. tranh phải rõ ràng, truyền đạt một cách mạch lạc và sinh động những nét đặc trưng của sự vật như: hình dáng, màu sắc, kích thước, vị trí trong không gian.
  6. Với những bức tranh có cốt chuyện cần thể hiện rõ đặc điểm của (cốt chuyện) đối tượng, để trẻ hiểu được tác giả miêm tả ai họ đang làm gì ở đâu?
  7. Những thể loại nghệ thuật tạo hình cần cho trẻ mẫu giáo.
    1. Tranh minh họa so sánh
  8. Nghệ thuật tranh minh họa là một trong những biện pháp có tác dụng giáo dục tốt
  9. Tranh minh họa gắn liền với lời văn trong tác phẩm giúp trẻ cảm nhận lời văn một cách sâu sắc hơn, nhớ lâu hơn.
    1. Các tác phẩm hội họa và đồ họa

tác động lên suy nghĩ và tình cảm của trẻ: đó là những bức tranh có chủ đề phản ánh cuộc sống của trẻ, cuộc sống lao động của con người như tranh phong cảnh, thế giới động vật, các câu chuyện cổ tích.

  • Các tác phẩm điêu khắc nhỏ

Cần chon những tác phẩm có những động tác rõ ràng, có nội dung phong phú và các phương pháp thể hiện phải dễ hiểu và vừa sức với trẻ nhỏ.

  • Phương pháp hướng dẫn trẻ làm quen với các tác phẩm nghệ thuật
  • Khêu gợi sự chú ý của trẻ đối với các tác phẩm nghệ thuật dần dần bồi dưỡng và phát triển tri giác thẩm mỹ cho trẻ, hướng sự chú ý của trẻ vào nội dung miêu tả và các hình thức thể hiện bằng các biện pháp miêu tả hình ảnh một cách truyền cảm.
  • Khi tiến hành cho trẻ làm quen với các tác phẩm trước tiên trẻ cần hiểu được lợi ích của các đồ vật đó cần tạo điều kiện cho trẻ được trục tiếp sử dụng đồ vật để trẻ thấy được sự hài hòa giữa vẻ đẹp và công dụng của đồ vật.
  • Khi tiến hành cho trẻ lớp bé xem tranh có thể sử dụng thủ thuật trò chơi: “ai sẽ là người nhìn thấy nhiều thứ vẽ trong tranh nhất” để kích thích trẻ quan sát và tự nói
  • Trẻ lớp lớn nên tổ chức cho đi thăm quan phòng triển lãm tranh, viện bảo tàng…

Câu hỏi ôn tập, thảo luận chƣơng 5

1, Phân tích các hình thức tổ chức HĐTH ở trường mầm non? Liên hệ thực tế khi tổ chức các HĐTH ở trường MN?

2, Phân tích ý nghĩa, mục đích và nội dung tổ chức HĐTH theo mẫu, đề tài, ý thức?

3, Phân tích các bước tiến hành tiết mẫu, đề tài, tự chọn? Nêu sự giống và khác nhau giữa các thể loại?

Chương 6: MỘT SỐ YÊU CẦU VỀ LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO TRẺ

TRƢỜNG MẦM NON

Số tiết: 03

1, Lập kế hoạch cho chƣơng trình HĐTH

1.1  Những yêu cầu chung của chƣơng trình HĐTH

  • Đặc điểm nhận thức của trẻ, mục tiêu chăm sóc và GD trẻ qua HĐTH, các nội dung cơ bản, các giải pháp thực hiện chương trình.
  • Chương trình phải thiết kế và xây dựng nhằm đảm bảo cho trẻ đủ thời gian suy nghĩ cảm nhận và trải nghiệm sáng tạo trong hoạt động.
  • Chương trình phải mang tính phát triển, từng bước nâng cao trình độ thẩm mỹ của trẻ.
  • Chương trình thiết kế sát mục tiêu, nhiệm vụ của HĐTH
  • Xây dựng chương trình phải cân đối giữa tổ hợp giáo viên thu thập và nội dung mong muốn của trẻ.

1.2  Một số nguyên tắc của việc sắp xếp các bài học, các HĐ trong chƣơng trình HĐTH

  • Sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp
  • Đi theo con đường dẫn dắt tự nhiên
  • Tổ chức lặp lại các khoảng cách đều đặn: củng có, ôn luyện, mở rộng.
  • Liên hệ với chương trình khung để lồng ghép thông qua mạng chủ đề.
  • Thay đổi điều kiện hoạt động; đối tượng, kỹ thuật chất liệu, thời gian và không gian.
  • Đảm bảo sự cân đối của chương trình
  • Động viên hưởng ứng các nhu cầu hoạt động của cá nhân trẻ.

1.3  Gợi ý về việc lập kế hoạch cho chƣơng trình HĐTH

-Kế hoạch chương trình khung tổ chức HĐTH

  • Kế hoạch định hướng cho HĐTH- Kế hạch ngắn hạn
    • Kế hoạch cụ thể cho 1 giờ tạo hình a, Cấu trúc tiết học tạo hình gồm 3 phần:
  • Phần 1: Giới thiệu nội dung tạo hình, hình thành biểu tượng, trao đổi về phương thức nghệ thuật( bước 1, bước 2)
  • Phần 2: Tổ chức HĐ thể hiện nghệ thuật của trẻ ( bước 3)
  • Phần 3: Đánh giá thẩm mỹ, trao đổi, chia sẻ và thưởng thức kết quả HĐTH ( Bước 4:Nhận xét sản phẩm)
  • Ghi rõ tạo hình theo mẫu, theo đề tài cho sẵn, theo đề tài tự chọn. b, Về mục tiêu tiết học
  • Hình thành, phát triển ở trẻ các năng lực, bồi dưỡng các kiến thức và rèn luyện kỹ năng chuyên biệt của HĐTH.
  • Nâng cao khả năng nhận thức thẩm mỹ, bồi dưỡng xúc cảm, tình cảm đạo đức, các kỹ năng giao tiếp, ứng xử xã hội.

C, Về hình thức tổ chức và phương pháp thực hiện HĐ

  • Về hình thức: Thể loại tạo hình: vẽ, nặn, xé dán, trang trí.
  • Về phương pháp

+ Tiết làm quen với thông tin mới: Thực hiện quá trình tạo hình theo mẫu, giáo viên sử dụng tích cực phương pháp thông tin tiếp nhận, đặc biệt là phương pháp quan sát để hình thành biểu tượng và phương thức HĐ.

+ Tiết đề tài cho sẵn: Cần phối hợp phương pháp thực hành ôn luyện với phương pháp tìm kiếm từng phần để kích thích HĐ trí nhớ, xúc cảm, tình cảm tưởng tượng sáng tạo của trẻ.

+ Tiết đề tài tự chọn; Giáo viên khéo léo lih hoạt sử dụng nhóm pp thực hành ôn luyện và tìm tòi sáng tạo nhằm kích thích hứng thú và dẫn dắt trẻ tham gia vào HĐ tìm kiếm khám phá giải quyết vấn đề trong HĐTH.

C, Về điều kiện vật chất

-Đồ dùng trực quan, vật liệu, công cụ tạo hình của giáo viên và trẻ.

  • Môi trường, không gian
  • Điều kiện vật chất nhằm động viên sáng kiến, kích thích HĐ sáng tạo của trẻ. D, Về phối hợp các HĐ khác
  • Vốn hiểu biết về tự nhiên và xã hội phong phú dựa trên tiết LQ với MTXQ.
  • Liên hệ với các HĐ khác như; vui chơi, làm quen với toán; tác phẩm âm nhạc, văn học…
  • Phối hợp các thời điểm ( Trước, sau, hoặc trong giờ tạo hình) 2, Tổ chức giờ HĐTH
    • Chuẩn bị cho HĐ
  • Chuẩn bị về điều kiện vật chất: Phòng, ánh sáng, đồ dùng, vật liệu, cách bài trí sắp xếp đối tượng.
  • Chuẩn bị khả năng HĐ của trẻ:

+ Công tác chuẩn bị về vật chất, tạo cảm hứng cho HĐTH

+ Chuẩn bị vốn hiểu biết của trẻ về đối tượng miêu tả, kỹ năng tạo hình…

+ Phân công trực nhật

  • Tổ chức HĐ
  • Phân bố thời gian hợp lí cho các HĐTH: 3 phần
    • Tổ chức môi trường cho HĐTH
  • Tạo cho trẻ một môi trường mở
  • Môi trường HĐTH gắn bó hòa nhập với môi trường bên ngoài lớp học và trường mầm non.
  • Môi trường hoạt động có tính định hướng.

– Môi trường có sự phối hợp lí các yếu tố không gian- thời gian- con người- sự vật, nhằm hình thành ở trẻ thái độ thẩm mỹ với MTXQ.

3, Đánh giá HĐTH

  • Quan sát theo dõi các giờ HĐTH
  • Nghiên cứu tình hình chuẩn bị HĐ
  • Theo dõi quá trình HĐ
    • Lập biên bản phân tích, nhận xét HĐ
  • Nội dung chương trình HĐ
  • Phương pháp tổ chức của GV
  • Hiệu quả HĐ của trẻ.

D, Câu hỏi ôn tập và thảo luận chương 6

1, Một chương trình HĐTH cho trẻ mầm non cần đáp ứng những yêu cầu nào? Cho ví dụ cụ thể?

2, Phân tích các thành phần cơ bản của kế hoạch 1 giờ HĐTH?

3, Môi trường tốt cho HĐTH của trẻ mầm non cần đảm bảo những yêu cầu nào? 4, Những điểm cần lưu ý khi đánh giá và nhận xét việc tổ chức HĐTH cho trẻ MN?

5, Lập kế hoạch chi tiết chương trình tạo hình trong 4-6 tuần?

6, Lập chương trình khung và giáo án tóm tắt cho 1 giờ HĐTH, chủ điểm cụ thể.

Chương 7: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO TRẺ MẦM NON THEO CÁC THỂ LOẠI

Số tiết: 12, LT:6, TH:5, KT: 1

  1. Hƣớng dẫn dạy trẻ vẽ ở trƣờng mầm non

1.  Nhiệm vụ, nội dung dạy vẽ

  1. Vẽ theo mẫu:
  2. Vẽ theo mẫu là vẽ những vật riêng biệt, có nghĩa là truyền đạt hình dáng vẽ nhưng chi tiết đặc trưng của vật, sự tương quan về tỷ lệ giữa các phần, màu sắc.

a.  Lớp mẫu giáo bé:

* Nhiệm vụ:

  • Mang lại sự hứng thú cho trẻ với quá trình vẽ.
  • Cho trẻ làm quen với những dụng cụ cần thiết (giấy bút) và biết sử dụng chúng.
  • Học cách thể hiện các đường thẳng, đường cung tròn và các hình khép kín.
  • Dạy trẻ thể hiện các vật đơn giản có dạng các đường thẳng, đường tròn (ông mặt trời, chùm bóng bay)…
  • Trẻ phân biệt và gọi tên những màu cơ bản.
  • Nội dung dạy vẽ.
  • Bắt đầu bằng sự thể hiện những đường thẳng đứng, đường thẳng ngang bằng cách cho trẻ vẽ tiếp những hình cô vẽ như

+ Vẽ đường đi nối vào ngôi nhà

+ Vẽ cành cho bông hoa

+ Nối dây vào quả bóng bay

  • Yêu cầu trẻ vẽ những đường thẳng theo hướng khác nhau.
  • Dạy trẻ vẽ các vật có dạng hình tròn/
  • Kỳ II: Dạy trẻ vẽ: ông mặt trời, chùm bóng bay
  • Dạy trẻ dùng màu phù hợp với đặc điểm của vật.

b.  Lớp mẫu giáo nhỡ

  • Nhiệm vụ:
  • Dạy trẻ thể hiện các vật có dạng hình tròn và hình vuông, truyền đạt cấu tạo, hình dáng chủ yếu và các chi tiết.
  • Dạy trẻ sử dụng các màu hợp lý .
  • Phát triển khả năng sắp xếp bố cục.
  • Hoàn thiện kỹ năng, kỹ thuật tô màu.
  • Nội dung
  • Yêu cầu trẻ truyền đạt chính xác hình dạng của vật có dạng hình tròn, hình vuông.
  • Tô màu đều, đẹp, phù hợp với đối tượng.
  • Dạy trẻ thể hiện mối quan hệ tỉ lệ giữa các phần.

c.   Lớp mẫu giáo lớn

  • Nhiệm vụ
  • Dạy trẻ biết truyền đạt đúng hình dáng của vật, kích thước và vị trí các phần.
  • Phát triển cảm xúc về màu sắc.
  • Phát triển kỹ năng, kỹ thuật tô màu.
  • Nội dung
  • Yêu cầu trẻ thể hiện các vật chính xác, làm nổi bật các đặc điểm riêng của vật VD: quả quýt khác quả cà chua, củ cải khác củ cà rốt ….
  • Yêu cầu trẻ biết thể hiện động tác của người như: tay giơ cao, co đầu gối, và biết thể hiện nét mặt phù hợp…
    • Vẽ theo đề tài: Chỉ được bắt đầu ở lớp mẫu giáo nhỡ
  • Nhiệm vụ
  • Dạy trẻ truyền đạt nội dung đề tài thể hiện được nhân vật chính.
  • Dạy trẻ thể hiện bố cục không gian trên mặt phẳng.
  • Dạy trẻ truyền đạt mối quan hệ giữa các vật, thể hiện mối tương quan tỉ lệ giữa các vật phù hợp với vị trí trong không gian.
  • Nội dung
  • Dạy trẻ thể hiện mối quan hệ giữa các vật thông qua hành động của vật và vị trí của chúng trong không gian, truyền đạt đúng mối tương quan, tỉ lệ giữa các vật phù hợp với vị trí của chúng trong không gian.
  • Tiếp tục phát triển cảm xúc về màu sắc.
  1. Vẽ trang trí:

Phát triển ở trẻ cảm xúc về màu sắc và cảm xúc về bố cục. Vẽ trang trí được bắt đầu từ lớp mẫu giáo nhỡ.

a.  Mẫu giáo nhỡ

  • Cho trẻ làm quen với bố cục lặp lại và xen kẽ.
  • Dạy trẻ biết phối hợp các màu đối lập, để phát triển cảm xúc về màu sắc.

b.  Mẫu giáo lớn:

  • Các chi tiết họa tiết được sử dụng đa dạng hơn.
  • Nguyên tắc xen kẽ được sử dụng nhiều hơn, có thể xem kẽ 2-3 chi tiết khác nhau về hình dáng hoặc màu sắc.
  • Dạy trẻ trang trí hình vuông, hình tròn, hình tam giác, đường diềm…
    • Vẽ theo ý thích:

Chỉ dạy trên trẻ mẫu giáo nhỡ và mẫu giáo lớn

  • Phát triển tính độc lập và khả năng sáng tạo của trẻ
  • Củng cố và ôn luyện những kiến thức kỹ năng, kỹ xảo đã học
  • Giờ vẽ theo ý thích không trang bị những kiến thức mới và chỉ vận dụng những kiến thức đã học để miêu tả những biểu tượng mà trẻ thích
  • Nội dung thể hiên rất đa dạng. Theo ý thích của mình trẻ có thể miêu tả 1 đề tài nào đó hoặc đối tượng nào đó về thiên nhiên, trường học, thành phố, đồng quê …

2.  Vận dụng các phƣơng pháp dẫn hoạt động tạo hình trong quá trình dạy vẽ

  1. Phương pháp dạy vẽ ở mẫu giáo bé:
  2. Ở lứa tuổi nhỏ, đầu tiên nên sử dụng hình thức ” vẽ cùng cô ” có nghĩa là trẻ vẽ tiếp vật cô đã vẽ trước.

VD: Vẽ dây nối vào quả bóng hoặc vẽ đường đi nối vào ngôi nhà.

  • Trong các giờ dạy theo mẫu cô giáo thường xuyên sử dụng phương pháp ” trình bày các phương thức mô tả ” kết hợp với các phương pháp dùng lời.
  • Do khả năng ghi nhớ của trẻ còn hạn chế cho nên trước khi trẻ bắt đầu vẽ, cô nên nhắc lại trình tự 1 lần nữa và làm động tác vẽ trên không để trẻ quan sát.
  • Ở mẫu giáo bé thủ thuật trò chơi sử dụng rất có hiệu quả, làm cho vật miêu tả trở nên gần gũi và sống động.
  • Lứa tuổi này, quan sát tranh cũng giống như quan sát vật cô cần đưa tay theo đường viền của vật nhằm hướng sự chú ý của trẻ vào hình dáng và màu sắc của vật.
  • Khi đánh giá sản phẩm của trẻ cô cần hướng sự chú ý vào mặt tốt, khen ngợi những gì trẻ đã đạt được để xây dựng niềm tin cho trẻ.
  • Với trẻ nhỏ cô nhận xét là chính. Khi nhận xét cần căn cứ vào vật mẫu hoặc tranh mẫu
  • Phương pháp dạy vẽ ở mẫu giáo nhỡ
  • Mẫu giáo nhỡ có thể vận dụng phương pháp sử dụng mẫu. Mẫu phải là vật có cấu tạo đơn giản, có sự phân chia các chi tiết rõ ràng.
  • Mẫu cần đặt ở vị trí sao cho mọi trẻ đều nhìn được hình dáng và đặc điểm đặc trưng của nó.
  • Đối với giờ vẽ theo mẫu, mẫu được sử dụng trong suốt quá trình giờ học kể cả thời gian nhận xét đánh giá sản phẩm của trẻ.
  • Giờ vẽ theo mẫu, phương thức mô tả đóng vai trò rất quan trọng đối với khả năng nhận thức của trẻ vì đây là giờ cung cấp kiến thức mới.
  • Giờ vẽ theo đề tài và giờ vẽ theo ý thích, có thể dùng phương pháp trình bày từng phần hoặc sử dụng phương pháp xem xét vật kết hợp với giải thích bằng lời.
  • Trong vẽ trang trí thường sử dụng hình mẫu. Nếu là lần đầu làm quen với cách xây dựng họa tiết, trẻ có thể vẽ y như mẫu nhưng các giờ học sau trẻ có thể tự mình lựa chọn cách sắp xếp họa tiết hoặc lựa chọn các chi tiết họa tiết.
  • Phương pháp sử dụng tranh nhằm củng cố khái niệm về vật cần miêu tả.
  • Sử dụng hình ảnh văn học nhằm gây hứng thú và khôi phục trí nhớ của trẻ về các biểu tượng, các vật đã được học từ trước đó.
  • Khi nhận xét đánh giá sản phẩm cô có thể yêu cầu trẻ chọn trên giá bức vẽ nào thích nhất và nêu nhận xét của mình ” Vì sao thích “. Sau đó cô bổ sung và nhận xét chung.

c.   Phương pháp dạy vẽ ở mẫu giáo lớn

  • Ở lứa tuổi này, trẻ đã có được 1 số kỹ năng, kỹ xảo nhất định cho nên việc sử dụng các phương pháp cần có sự linh hoạt, nhằm phát huy được khả năng độc lập và sáng tạo ở trẻ.
  • Trong sử dụng mẫu yêu cầu trẻ truyền đạt chính xác đặc điểm của mẫu.
  • Sử dụng tranh nhằm:

+ Củng cố khái niệm của trẻ cần miêu tả.

+ Cho trẻ làm quen với cách thể hiện không gian trên mặt phẳng, cách thể hiện mối quan hệ không gian giữa các vật.

  • Hình mẫu được sử dụng trong vẽ trang trí với mục đích giải thích nhiệm vụ, có thể cho trẻ xem 2-3 mẫu để trẻ hiểu cách trang trí và tự lựa chọn.
  • Đáng giá kết quả, có sự tham gia tích cực của trẻ, trẻ có thể phát triển những chỗ chưa đạt, cô cần giúp trẻ tìm ra hướng sửa chữa. Tuyệt đối không để trẻ mất lòng tin vào khả năng của mình. Cô cần động viên khen ngợi trẻ là chính.

II.   Hƣớng dẫn dạy nặn ở trƣờng mầm non

  1. Nhiệm vụ và nội dung dạy nặn ở trƣờng mầm non.
    1. Lớp mẫu giáo bé.
  2. Đặc điểm lứa tuổi
  3. Trẻ có thể phân biệt các hình học cơ bản, thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng.
  4. Sự phối hợp động tác ở trẻ chưa hoàn thiện, trẻ chưa có khả năng kiểm tra hoạt động của tay bằng mắt.
  5. Khả năng tập chung chú ý chưa bền vững.
  6. Nội dung dạy
  7. Hình thành ở trẻ sự hứng thú đối với hoạt động nặn .
  • Cho trẻ làm quen với chất liệu nặn và biết cách sử dụng chúng: Chia đất, nhào nặn, gộp lại …
  • Dạy trẻ nặn những hình đơn giản từ kỹ năng lăn dọc, xoay tròn, ấn bẹt.
  • Khi trẻ đã biết cách nặn, cô cho trẻ nặn 1 số vật đơn giản có gắn 2 bộ phận với nhau ( nặn bánh quẩy, nặn cái vòng, nặn cây nấm…)
    • Lớp mẫu giáo nhỡ:
  • Đặc điểm lứa tuổi:
  • Ở tuổi này, quá trình tâm lý phát triển hơn đặc biệt là sự phát triển tư duy, trẻ hiểu biết được những đặc điểm chủ yếu của vật, hiểu được những quan hệ đơn giản giữa các vật.
  • Trí nhớ của trẻ phát triển hơn nhiều, chú ý có chủ định cũng đã chiếm ưu thế.
  • Nội dung dạy:
  • Dạy trẻ 1 số vật có dạng hình tròn hoặc hình trụ, thể hiện rõ đặc điểm riêng của chúng như: cam, quýt, cà rốt, củ cải…
  • Dạy trẻ thể hiện vật có cấu tạo từ 1 vài bộ phận như con thỏ, con gà con, cái làn, cái ca, cái bát…
    • Lớp mẫu giáo lớn:
  • Các quá trình tâm lý phát triển hơn nhiều, các cơ tay khỏe hơn hoạt động của ngón tay linh hoạt hơn.
  • Dạy trẻ thể hiện người và vật từ 1 khối đất nguyên và dạy trẻ thể hiện động tác của người và vật

VD: Nặn cầu thủ đá bóng, thỏ đánh trống, gà mổ thóc …

2. Phƣơng pháp dạy nặn ở trƣờng mầm non:

  • Lớp mẫu giáo bé:
  • Cho trẻ làm quen với chất liệu nặn và nắm được những động tác cần thiết với đất nặn: Nhào đất, véo nhỏ, gộp lại hoặc nặn 1 vật đơn giản nào đó…
  • Cô sử dụng phương pháp trình bày phương thức mô tả và giải thích bằng lời.
  • Phương pháp trò chơi được sử dụng để gây hứng thú cho trẻ
  • Cô cần đặt ra những câu hỏi để trẻ suy nghĩ về cách thực hiện động tác.
  • Vào giờ học, sau khi cô đã dùng biện pháp để gây hứng thú và giao nhiệm vụ cho trẻ, cô giáo mô tả đặc điểm hình dáng của vật sau đó trình bày và giải thích động tác để tạo ra sản phẩm, sau đó yêu cầu trẻ nhắc lại các động tác đó. Khi trẻ đã nắm được rồi, cô bắt đầu cho trẻ thực hiện công việc.

2.2. Trẻ mẫu giáo nhỡ:

  • Trước giờ học cô cho trẻ xem xét vật sẽ nặn.
  • Cô chỉ cho trẻ hình dạng chung của vật sau đó hướng sự chú ý của trẻ vào hình dáng từng bộ phận ( cô đưa ngón tay phác họa theo hình dáng chung và hình dáng chi tiết).
  • Trong 1 vài trường hợp có thể dùng phương pháp trình bày từng phần VD: củ cà rốt chỉ cần trình bày cách vuốt nhọn 1 đầu và ấn bẹt 1 đầu khác.
  • Cô cần trình bày cách gắn các chi tiết với nhau sao cho chặt và mịn, cần chú ý cách thể hiện sự tương quan tỉ lệ giữa các bộ phận.
  • Khi phân tích sản phẩm cô cần nhận xét về chất lượng công việc ( hình dáng, cấu tạo của vật, tương quan tỉ lệ giữa các phần )

2.3 Lớp mẫu giáo lớn

  • Tuổi này, trẻ có thể tự phân tích hình dáng, cấu tạo của vật, vì vậy cô cần tiến hành đàm thoại với trẻ.
  • Yêu cầu trẻ nhận xét về hình dáng, đặc điểm của vật.
  • Sử dụng phương pháp trình bày từng phần đối với trẻ mẫu giáo lớn.

III.   Hƣớng dẫn dạy xé – cắt dán với trẻ mẫu giáo.

  1. Nguyên liệu và dụng cụ cần thiết cho hoạt động xé – cắt dán.
    1. Giấy:
  2. Giấy nền: Tương đối dày và cứng. Màu sắc có thể là màu trắng hoặc là các màu khác nhau.
  3. Giấy dùng làm vật liệu dán là giấy màu các loại, mỏng.
    1. Hồ dán: Chọn loại hồ có độ dính cao, khô nhanh.
    1. Kéo: Kéo có kích thước nhỏ, vừa tay trẻ, đầu hơi tròn, sắc, dễ sử dụng
  • Nhiệm vụ, nội dung dạy xé – cắt dán trong trƣờng mầm non ( trẻ mẫu giáo )
    • Mẫu giáo bé:
  • Dạy trẻ cách dán giấy bằng hồ dán. Đầu tiên cho trẻ dán hình đã sử dụng sẵn ( hình tròn ), dán xen kẽ các màu. Tiếp theo là dán hình vuông hoặc dán những băng giấy dài.
  • Cuối năm cho trẻ dán 1 số vật có cấu tạo từ 2-3 phần như: cây nấm, lá cờ, ngôi nhà…
  • Cô hướng dẫn kỹ dán: Cách lấy hồ, quét hồ, đặt hình lên chỗ cần dán, rồi dùng tờ giấy loại lên miết nhẹ cho phẳng
    • Lớp mẫu giáo nhỡ và mẫu giáo lớn:
  • Phát triển ở trẻ kỹ năng xé và cắt ( đường thẳng, đường tròn, cắt theo giấy gấp đôi, cắt xé theo các hình nhất định )
  • Phát triển khả năng trình bày bố cục bức tranh sao cho cân đối hài hòa, đẹp mắt.

3.  Phƣơng pháp hƣớng dẫn dạy xé – cắt dán.

  • Lớp mẫu giáo bé
  • Trẻ bé thường bị lôi cuốn bởi các vật liệu vì vậy những vật liệu cần thiết, chỉ phát triển cho trẻ sau khi cô giáo đã giải thích và trình bày cách dán xong.
  • Phương pháp thường dùng là sử dụng hình thức mẫu.
  • Cô cho trẻ xem mẫu cô dán sẵn rồi nêu rõ hình dáng, màu sắc, khoảng cách giữa các hình…Sau đó trình bày cách xếp hình và trình bày cách dán.
  • Cô phát cho trẻ những rổ đựng hình xé, cắt sẵn, yêu cầu trẻ xếp hình đó lên giấy giống như mẫu của cô. Kiểm tra trẻ xếp đúng, cô yêu cầu trẻ dán từng hình một theo thứ tự đã xếp.
    • Lớp mẫu giáo nhỡ và mẫu giáo lớn.
  • Dạy trẻ biết cách sử dụng kéo và biết cắt giấy sao cho đứt gọn không bị rách.
  • Mẫu giáo nhỡ:
  • Sử dụng phương pháp sử dụng mẫu, ngoài hình dáng và mầu sắc, cô cần hướng sự chú ý của trẻ vào kích thước và số lượng các chi tiết.
  • Nếu là hình chuẩn bị sẵn thì trẻ sẽ tự chọn trong số đó những hình cần thiết.
  • Nếu cho trẻ tự cắt, cô cần hướng dẫn cách cắt cho trẻ.
  • Việc sử dụng hình mẫu cần thiết trong cắt dán trang trí hoặc thể hiện những vật không có mẫu.
  • Khi phân tích sản phẩm của trẻ, cô cùng trẻ phân tích về các mặt: Nội dung và hình thức thể hiện, dán mịn đẹp chưa?
  • Sau khi trẻ nhận xét, cô giáo tổng kết những nhận xét của trẻ và bổ sung ý kiến, chú ý động viên khen ngợi trẻ nhằm xây dựng niềm tin cho trẻ đối với những giờ học sau.
  • Mẫu giáo lớn: Sử dụng hình thức làm việc tập thể, mỗi trẻ thực hiện 1 phần công việc

VD: làm bể cá cảnh…

  • Trẻ mẫu giáo lớn cần chú ý hướng dẫn cách sắp xếp các họa tiết và cách bố cục bức tranh sao cho có chiều sâu, đảm bảo sự hài hòa, cân đối.

Nội dung câu hỏi ôn tập chƣơng 7

1, Phân tích nội dung, nhiệm vụ, phương pháp tổ chức HĐ vẽ cho trẻ mẫu giáo bé, nhỡ, lớn? So sánh sự giống và khác nhau giữa các độ tuổi?

2, Phân tích nội dung, nhiệm vụ, phương pháp tổ chức HĐ nặn cho trẻ mẫu giáo bé, nhỡ, lớn? So sánh sự giống và khác nhau giữa các độ tuổi?

3, Phân tích nội dung, nhiệm vụ, phương pháp tổ chức HĐ xé – dán cho trẻ mẫu giáo bé, nhỡ, lớn? So sánh sự giống và khác nhau giữa các độ tuổi?

4, Phân tích nội dung, nhiệm vụ, phương pháp tổ chức HĐ cắt- dán cho trẻ mẫu giáo bé, nhỡ, lớn? So sánh sự giống và khác nhau giữa các độ tuổi?

5, Phân tích nội dung, nhiệm vụ, phương pháp tổ chức HĐ vẽ trang trí cho trẻ mẫu giáo nhỡ, lớn? So sánh sự giống và khác nhau giữa các độ tuổi?

IV. Hƣớng dẫn Soạn giáo án dạy trẻ HĐTH

Lập kế hoạch Hoạt động tạo hình ( Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ)

  • Chủ đề, chủ điểm;
  • Đề tài: ( Tên bài)
  • Thể loại:
  • Lứa tuổi:
  • Thời gian:
  • Họ và tên người dạy:

Sinh viên thực tập cần có thêm các mục sau:

  • Trường
  • Lớp
  • Ngày soạn:
  • Ngày dạy:

I.   Mục đích yêu cầu

  1. Yêu cầu về kiến thức:
    1. Yêu cầu về kỹ năng:
    1. Yêu cầu về giáo dục:

II.   Chuẩn bị

  • Chuẩn bị kiến thức cho trẻ:
  • Chuẩn bị đồ dùng cho cô và trẻ:
  • Chuẩn bị các nguyên vật liệu cần thiết cho giờ học.

III.   Cách tiến hành

1.  Hoạt động trò chuyện theo chủ đề chủ điểm

VD: Nặn các loại quả ( nặn theo đề tài )

  • Trò chuyện với trẻ về các loại quả có ở địa phương.
  • Cho trẻ kể tên các loại quả mà trẻ biết.
  • Mở rộng cho trẻ các loại quả chín có rất nhiều chất dinh dưỡng và vitamin cần thiết cho sức khỏe con người. Các con phải ăn nhiều hoa quả chín mỗi ngày để cơ thể khỏe mạnh, chóng lớn

2.  Hoạt động học tập

  • Bước 1: Gây hứng thú và giao nhiệm vụ cho trẻ
  • Cần sử dụng các thủ thuật dạy học phù hợp để tạo những hứng thú cho trẻ ( câu đố, trò chơi…)
  • Giới thiệu tên bài dạy cho trẻ và giao nhiệm vụ luôn cho trẻ.
  • Bước 2: Giải thích và hướng dẫn nhiệm vụ cho trẻ
  • Giờ tạo hình theo mẫu: Là giờ cung cấp kiến thức, kỹ năng mới cho nên cô phải có vật mẫu chuẩn, chính xác,đẹp và cô phải làm mẫu cho trẻ xem, vừa làm mẫu cô vừa giải thích rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu. Mẫu được để suốt từ đầu tiết học cho tới khi kết thúc tiết học để trẻ quan sát. Số lần làm mẫu của cô tùy thuộc vào khả năng nhận thức của trẻ.
  • Giờ tạo hình theo đề tài: Là giờ cũng cố những kiến thức đã học, cho nên cô không phải làm mẫu nhưng thay vào đó là lời gợi ý của cô để trẻ nhớ lại cách thức tạo hình.
  • Giờ đề tài cần chuẩn bị 2-3 tranh gợi ý có cùng nội dung nhưng khác nhau về cách sắp xếp, bố cục và màu sắc.
  • Khi trẻ thực hiện thì cất tranh gợi ý.
  • Giờ tạo hình theo ý thích: Là giờ ôn luyện, củng cố những kiến thức đã học. Giờ này không cần chuẩn bị vật mẫu hoặc tranh mẫu mà cô nên sử dụng đồ chơi như búp bê, gấu bông, thỏ bông … để dẫn dắt trẻ đến với nội dung của giờ học 1 cách tự nhiên và thoải mái.
  • Bước 3: Trẻ thực hiện nhiệm vụ
  • Giờ tạo hình theo đề tài khi đến bước này thì cất vật hoặc tranh gợi ý.
  • Cô quan sát và hướng dẫn cá nhân trẻ yếu kém thực hiện nhiệm vụ.
  • Bước 4: nhận xét đánh giá sản phẩm của trẻ
  • Trưng bày sản phẩm của trẻ lên bàn hoặc giá.
  • Trẻ giới thiệu sản phẩm của mình.
  • Trẻ nhận xét sản phẩm của bạn ( sản phẩm mà trẻ thích nhất ).
  • Cô nhận xét chung và động viên trẻ.
  • Giáo dục trẻ phù hợp với nội dung bài dạy.

Chú ý:

  • Phần giáo dục trẻ có thể đưa vào bất kỳ bước nào mà cô giáo cảm thấy phù hợp nhất.
  • Cần tích hợp các bài ở các bộ môn khác vào từng phần cho hợp lý, ít nhất là tích hợp 3 bộ môn vào tiết dạy.

3.  Hoạt động chuyển tiếp

VD: Hôm nay cô thấy lớp mình vẽ ô tô tải rất đẹp. Bây giờ cô sẽ thưởng cho các con 1 trò chơi, đó là trò chơi ” lái ô tô nhé ” nào tất cả lớp mình hãy ra sân: pí po pí po…em tập lái ô tô…

V. Thực hành: Soạn giáo án

  1. Tổ 1: Vẽ ” Ông mặt trời ” – Mẫu giáo bé- thể loại: vẽ theo mẫu.
  2. Vẽ hoa cánh tròn- Mẫu
    1. Tổ 2: Vẽ ” Ngôi nhà của bé” – Mẫu giáo nhỡ- Thể loại vẽ theo đề tài

Hoặc Vẽ các phương tiện giao thông . Vẽ về các loại quả, vẽ về các loại hoa.

  • Tổ 3: Vẽ trang trí đường diềm ” – Mẫu giáo lớn- Thể loại vẽ theo mẫu
    • Tổ 4: Vẽ theo ý thích – Mẫu giáo lớn- Thể loại : Vẽ theo đề tài tự do (Tự chọn)

Yêu cầu:

  • Dựa vào cách hướng dẫn soạn giáo án dạy trẻ hoạt động tạo hình để soạn 1 bài cụ thể ( đã cho )
  • Căn cứ vào 4 bước tiến hành dạy trẻ hoạt động tạo hình để soạn bài và vận dụng dạy trên trẻ.
  • Nếu tổ nào vào bài vẽ theo mẫu thì căn cứ vào phương pháp dạy trẻ tạo hình theo mẫu ( vẽ theo mẫu ) để soạn bài cho chính xác.
  • Nếu vào bài vẽ theo đề tài dựa vào phương pháp dạy trẻ tạo hình theo đề tài (vẽ theo đề tài) để soạn bài cho đúng.
  • Nếu vào bài vẽ theo ý thích thì dựa vào phương pháp dạy trẻ tạo hình theo ý thích (vẽ theo ý thích) để soạn bài cho chuẩn xác.

Chú ý

  • Với bất cứ bài dạy nào cũng phải tích hợp từ 3 bộ môn vào bài dạy để giờ học phong phú sinh động đồng thời củng cố và khắc sâu kiến thức cho trẻ.
  • Yếu tố giáo dục cần đưa vào lúc nào cho phù hợp nhất,trẻ tiếp thu tốt nhất.
  • Động viên khen ngợi trẻ không thể thiếu được trong tiết học và nó có tác dụng xây dựng niềm tin cho trẻ, tạo cho trẻ có hứng thú trong học tập.
  • Sử lý tình huống sư phạm trong tiết dạy phải linh hoạt và khéo léo, tránh chê trách và quát mắng trẻ.
  • Tuyệt đối không được phạt trẻ dưới nhiều hình thức.

Tuần 9+10+11

THỰC HÀNH DẠY VẼ Ở TRƢỜNG MẦM NON

( Học sinh đóng thế )

  1. Dạy vẽ cho trẻ MG bé (3-4 tuần)
    1. Vẽ “ông mặt trời” vẽ theo mẫu
  2. Yêu cầu: hướng dẫn trẻ tư thế ngồi cách cầm bút để vẽ
  3. Chuẩn bị tranh mẫu đơn giản, đẹp, rõ ràng
  4. Cho trẻ tập vẽ tay trên không
  5. Cô vẽ mẫu vừa vẽ vừa giảng giải rõ các thao tác: ông mặt trời là một đường cong kép kín, xung quanh ông có các tia nắng vàng là những nét thẳng xiên
  6. Hướng dẫn tô màu tô từ trên xuống dưới từ trái sang phải
  7. Ông mặt trời tô màu đỏ.
  8. Nhận xét đánh giá sản phẩm cô nhận xét là chính, chủ yếu là động viên khuyến khích trẻ
  9. Tích hợp: + hát “cháu vẽ ông mặt trời”

+ cô đọc thơ “ông mặt trời”

+ ông mặt trời hình tròn

  • Giáo dục trẻ:
    • Vẽ “quả bóng bay” vẽ theo mẫu
  • Yêu cầu hướng dẫn trẻ tư thế ngồi cách cầm bút
  • Chuẩn bị tranh mẫu bóng bay thật
  • Cô vẽ mẫu và nói rõ cách vẽ để trẻ nắm được: quả bóng bay là một đường tròn khép kín, phía dưới là dây buộc để cầm tay
  • Bóng bay rất nhiều màu xanh, đỏ, tím, vàng
  • Hướng dẫn cách tô màu
  • Trẻ thực hiện cô quan sát giúp đỡ cá nhân trẻ
  • NX sản phẩm: cô động viên trẻ là chính
  • Tích hợp: + hát bài quả bóng tròn tròn

+ câu đố

  • GD trẻ:
  • Dạy vẽ cho trẻ MG nhỡ (4-5 tuổi)
    • Vẽ bông hoa 5 cánh vẽ theo mẫu
  • Yêu cầu:
  • Chuẩn bị tranh vẽ bông hoa 5 cánh rõ ràng, nếu có thêm hoa thật càng tốt
  • Cô vẽ mẫu vừa vẽ vừa nói rõ các thao tác tạo ra sản phẩm
  • bông hoa gồm: nhụy hoa, cánh hoa, cành hoa, lá hoa
  • Tô màu : nhụy hoa màu vàng, cánh hoa màu đỏ, cành lá màu xanh
  • NX sản phẩm: cho trẻ nhận xét bức tranh mà trẻ thích
  • Tích hợp: + hát về hoa

+ thơ về hoa

+ đếm cánh hoa

  • GD trẻ không hái hoa, bẻ cành, ngắt lá…
    • Vẽ về “các loại quả” – vẽ theo đề tài
  • Yêu cầu:
  • Chuẩn bị + 2 – 3 bức tranh mẫu về các loại quả ( đẹp, chính xác)

+ Một số quả thật ( chiếc túi kỳ diệu)

  • Trò chuyện với trẻ về các loại quả ở địa phương
  • Gây hứng thú và giao nhiệm vụ cho trẻ
  • Khi trẻ thực hiện thì cất tranh mẫu đi và các loại quả đã chuẩn bị nếu có
  • Trẻ thực hiện cô giúp đỡ cá nhân trẻ
  • NX sản phẩm: + treo tranh trên giá

+ cho trẻ nhận xét và chọn bức tranh mà trẻ thích, hỏi trẻ lý do

thích?

  • Tích hợp: + hát bài quả, câu đố

+ thơ “hoa kết trái‟

+ toán đếm tranh đẹp

  • Giáo dục: không ăn quả xanh, không uống nước lã dẫn tới đau bụng, giúp đỡ cha mẹ bắt sâu, tưới nước, nhổ cỏ cho cây.
  • Dạy cho trẻ MG lớn 5 – 6 tuổi
    • vẽ “ô tô tải” – vẽ theo mẫu
  • Yêu cầu:
  • Chuẩn bị: + tranh mẫu vẽ ô tô tải đẹp chính xác

+ ô tô bằng đồ chơi

  • Trò chuyện với trẻ về các phương tiện giao thông đường bộ
  • Gây hứng thú và giao nhiệm vụ
  • Cô vẽ mẫu đúng phương pháp đúng kỹ thuật ( vừa vẽ vừa giảng giải rõ ràng các thao tác tạo ra sản phẩm)
  • Tô màu: giống như tranh mẫu trước khi tô màu cô nói rõ kỹ thuật tô sao cho đều, mịn, đẹp
  • Trẻ thực hiện: cô quan sát giúp đỡ cá nhân trẻ
  • NX sản phẩm: + cho trẻ nhận xét đánh giá sản phẩm của mình và của bạn( nói rõ lý do mình thích bức tranh?)

+ cô nhận xét chung động viên trẻ là chính

  • Chú ý:
  • đối với trẻ MG lớn, cần mở rộng sự hiểu biết cho trẻ về đề tài đang dạy
  • khai thác ở trẻ khắc sâu ở trẻ những kiến thức đã có
  • Tích hợp: + hát “em tập lái ô tô”

+ thơ, câu đố

+ đếm tranh vẽ đẹp

+ trò chơi lái ô tô

  • GD: an toàn giao thông

+ đèn đỏ: dừng

+ đèn xanh: đi

+ đi bộ: nhớ đi vào lề đường (vỉa hè) bên tay phải. khi sang đường phải quan sát kỹ trên đường không có xe mới được sang

  • Vẽ “ngôi nhà của bé” – vẽ theo đề tài
  • Yêu cầu
  • Chuẩn bị: 2 – 3 bức tranh có cùng nội dung nhưng khác nhau về cách trình bày và màu sắc
  • Trò chuyện với trẻ về chủ đề gia đình, xoay quanh “ngôi nhà của bé”
  • Gây hứng thú và giao nhiệm vụ cho trẻ
  • Trẻ thực hiện: + cô cất tranh đi

+ quan sát giúp đỡ cá nhân trẻ

  • NX sản phẩm: + trẻ cùng cô treo tranh lên giá

+ cô cho trẻ nhận xét tranh, nói rõ lý do trẻ thích bức tranh đó

+ cô nhận xét chung, động viên khen ngợi trẻ.

  • Tích hợp:       + thơ “em yêu nhà em”

+ hát cả nhà thương nhau

+ trò chơi tìm đúng số nhà

  • Giáo dục: ngôi nhà là tổ ấm của mỗi gia đình … luôn luôn quét dọn nhà cửa, sạch sẽ, xắp xếp đồ dùng đồ chơi gọn gàng ngăn nắp…

Tuần 12+13  Thực hành dạy trẻ nặn ở trƣờng mầm non.

  1. dạy nặn cho trẻ MGb 3-4 tuổi.

+ nặn quả cam (nặn theo mẫu)

+ nặn cây nấm (nặn theo mẫu)

  • Dậy nặn cho trẻ MG nhỡ 4-5 tuổi

+ nặn cái làn ( nặn theo mẫu)

+ nặn con vật nuôi trong gia đình (nặn theo đề tài)

  • Dạy nặn cho trẻ MGL 5-6 tuổi

+nặn con cá (nặn theo mẫu)

+ nặn theo ý thích.

Tuần 14 + 15 Thực hành dạy trẻ xé cắt dán ở trƣờng mn

  1. Dạy trẻ xé – dán cho trẻ MGB
  2. Dạy trẻ xé – dán cho trẻ MGN
  3. Dạy trẻ xé – dán cho trẻ MG L

Bài viết khác

NHẬN   THỨC  THỊ  GIÁC

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *